八段錦 Bát Đoạn Cẩm Toàn Đồ

Thẻ Dưỡng Sinh 1 Trang · Hình Thức - Hơi Thở - Kinh Lạc - Cơ Chế Y Sinh Học
Dưỡng Sinh Khí Công 12-15 Phút/Ngày Mọi Lứa Tuổi
Nguyên tắc cốt lõi: Ý dẫn khí, khí dẫn hình. Hít vào bằng mũi trầm xuống Đan Điền; thở ra nhẹ êm bằng mũi hoặc miệng khép hờ. (Tập 6-8 lượt mỗi thức)
1 Lưỡng Thủ Kình Thiên Lý Tam Tiêu (Hai tay chống trời điều hòa Tam Tiêu)
Hít sâu: Nâng tay đan chưởng đẩy thẳng lên đỉnh đầu, kiễng nhẹ gót; Thở ra: Buông tay hạ gót chầm chậm về hai bên hông.
Kinh Tam Tiêu: Thông suốt Thượng tiêu (Tim/Phổi), Trung tiêu (Tỳ/Vị), Hạ tiêu (Can/Thận/Bàng quang).
Kéo giãn tối đa chuỗi cơ dựng sống và cơ liên sườn, giải nén đĩa đệm, tăng thông khí đỉnh phổi.
2 Tả Hữu Khai Cung Tự Như Xạ (Trái phải giương cung như bắn chim điêu)
Hít vào: Hạ Trung Bình Tấn, tay kéo cung căng ngang ngực, mắt nhìn đầu ngón tay đẩy; Thở ra: Thu tay, nâng người về vị trí ban đầu.
Phế Kinh & Đại Trường Kinh: Khai mở huyệt Trung Phủ, Thiếu Thương, thông thoáng khí quản.
Mở rộng thể tích lồng ngực, tăng sức chịu lực cơ tứ đầu đùi, củng cố sự vững chãi khớp háng (Kua).
3 Điều Lý Tỳ Vị Tu Đơn Cử (Điều hòa Tỳ Vị nâng một tay)
Hít vào: Một tay đẩy trời (chưởng hướng thượng), một tay ấn đất (chưởng áp hạ), căng nhẹ liên sườn; Thở ra: Đổi tay tuần tự.
Tỳ Kinh & Vị Kinh: Xoa bóp nội tạng vùng bụng, hỗ trợ chuyển hóa thức ăn và hấp thu dinh dưỡng.
Tạo áp lực đối kháng cơ học lên dạ dày, gan và lá lách, tăng nhu động ruột, giảm đầy hơi trào ngược.
4 Ngũ Lao Thất Thương Vãng Hậu Khán (Ngoảnh đầu ra sau xua tan mệt mỏi)
Hít vào: Mở ngực, xoay ngoài cánh tay, xoay cổ mắt nhìn gót chân đối diện; Thở ra: Thả lỏng xoay đầu về chính diện.
Đốc Mạch & Bàng Quang Kinh: Kích hoạt các huyệt Đại Chùy, Phong Trì, giải tỏa ứ trệ trục thần kinh.
Giải phóng chèn ép 7 đốt sống cổ C1-C7 và động mạch cảnh, tăng tưới máu lên não, thư giãn hệ thần kinh thực vật.
5 Dao Đầu Bãi Vĩ Khứ Tâm Hỏa (Lắc đầu vẫy đuôi dập tắt lửa Tâm)
Hạ Mã Tấn: Hít vào gập người chếch một bên; Thở ra: Xoay tròn thân trên qua bên đối diện hạ trọng tâm xua hỏa độc.
Tâm Kinh & Thận Kinh (Thủy Hỏa Ký Tế): Nước Thận bốc lên làm mát lửa Tâm hỏa bốc nghịch gây bồn chồn mất ngủ.
Tăng độ linh hoạt khớp háng, mở đĩa đệm thắt lưng, cân bằng trương lực dây thần kinh phế vị.
6 Lưỡng Thủ Phan Túc Cố Thận Yêu (Hai tay ôm chân bổ Thận tráng thắt lưng)
Hít vào: Vươn hai tay lên cao uốn nhẹ lưng; Thở ra: Chậm rãi gập người về trước, vuốt dọc mặt sau chân ôm mắt cá/ngón chân.
Thận Kinh & Bàng Quang Kinh: Kích thích huyệt Mệnh Môn, Thận Du, Dũng Tuyền bồi bổ nguyên khí.
Kéo giãn toàn bộ chuỗi cân mạc mặt sau (Posterior Chain), giảm co thắt gân kheo, phòng ngừa đau thần kinh tọa.
7 Toàn Quyền Nộ Mục Tăng Khí Lực (Nắm chặt quyền trợn mắt tăng khí lực)
Mã Tấn: Thu quyền về eo; Thở ra: Đấm chậm xoắn ốc ra trước, mắt mở to nhìn thẳng tụ khí; Hít vào: Xoay cổ tay thu quyền.
Can Kinh & Đởm Kinh: Can khai khiếu ra mắt, chủ cân cơ màng gân; kích hoạt năng lượng nội sinh.
Rèn luyện khả năng phát lực xoắn ốc (Spiral Torque), tăng sức mạnh gân mạc cổ tay và cơ cẳng tay.
8 Bối Hậu Thất Điên Bách Bệnh Tiêu (Nhón gót bảy lần xua tan trăm bệnh)
Hít vào: Kiễng cao hai gót chân, vươn đỉnh đầu (Bách Hội); Thở ra: Thả gót rơi tự do chạm sàn tạo rung chấn nhẹ khắp thân người.
Kỳ Kinh Bát Mạch: Sóng rung chấn vi thể điều hòa 12 kinh mạch, khai thông các điểm tắc nghẽn kinh khí.
Kích thích tạo tế bào tạo xương (Osteoblast) nhờ lực phản hồi, bơm dịch bạch huyết hồi lưu về tim.