Thái Cực Quyền Đối Luyện
Phần 1
Thái Cực Quyền Toàn Tập · Tập Sáu
— Nguyễn Anh Vũ biên soạn — TP. Hồ Chí Minh: Nhà Sách Trẻ (HARLTANOONGNHA xuất bản).
Phần 2
Thái Cực Quyền Toàn Tập
Danh Xung Động Tác
- Khởi thức
- Lan trá tỳ
- Khai thức hợp thức
- Đơn tiên thức
- Thượng bộ hữu tiên chuy
- Triệt bộ hữu đề thu
- Lan thu xung chuy
- Bàn thu xung chuy
- Hoàn bộ tả khao
- Híu phục hộ
- Tả đỉnh chẩu
- Hữu thối chẩu
- Tả triệt thân chuy
- Hữu khao
- Tả phục hổ
- Hữu phách chuy
- Đề thu thường thức
- Chuyển thân án
- Chiết diệp khao
- Bàn chuy
- Bàn thu hoành liệt
- Tả đa mã phân tòng
- Hữu phục hổ
- Chuyển thân đại loạt
- Thượng bộ tả khao
- Nhiêu bộ song án
- Thập tự đang cước
- Thượng bộ chỉ đang chuy
- Thai thu hoành liệt
- Hoàn bộ hữu xuyên thoa
- Tả bằng hữu phách chuy
- Bạch hạc lượng sĩ
- Thượng bộ tả khao
- Triệt bộ quyết tỳ
- Phiến thân án
- Song phong quan nhĩ
- Hoàn bộ song cán
- Hòa đa hòa chuy
- Tả thối
- Quyết tỳ
- Tả thối án
- Hữu phiết thân chuy
- Hoàn
- Hoa đa hữu chẩu
- Thai thu hoành liệt
- Hoàn bộ quyết tỳ
- Hữu phục hổ
- Chuyển thân đại loạt
- Thượng bộ tả khao
- Hồi thế
- Hoàn bộ song phân khao
Phần 3
Thái Cực Quyền Toàn Tập
Danh Xung Động Tác
- Hoàn bộ tả khao
- Hữu đỉnh chẩu
- Kim kê độc lập
- Thối bộ hòa
- Song phân đang cước
- Thượng bộ tả khao
- Tả quyết tỳ
- Thối bộ hữu phân cước
- Hữu lậu tất
- Tả phân cước
- Tả lậu tất
- Thai thu hữu khao
- Thai thu hồi khao
- Hoàn bộ tả bằng thu
- Hữu lan thu
- Thượng bộ híu bằng thu
- Tả lan thu
- Phi thân thức
- Bạch xà thổ tín
- Cao thám mã
- Hữu thái thoại
- Chuyển thân bài liên cước
- Đơn tiên hạ thế
- Triệt bộ tái chuy
- Hữu tả phi thức
- Tả phục hổ
- Hữu phách chuy
- Đảo niên hầu
- Hữu vặn thu
- Đảo niên hầu
- Tả vặn thu
- Cao thám mã
- Thượng bộ thật tinh
- Hải đề châm
- Thiêm thông bối
- Thủ huy tỳ bà
- Loan cung xả hổ
- Hồi bộ đơn tiên
- Chẩu đề chuy
- Thập tự thu
- Như phong tự bế
- Thượng bộ song án
- Bão hổ quy sơn
- Thối bộ khóa hổ
- Chuyển thân bài liên cước
- Tả loan cung xả hổ
- Hữu loan cung xả hổ
- Tiến bộ bàn lan chuy
- Như phong tự bế
- Thập tự thu
- Thu thức
Phần 4
Thái Cực Quyền Toàn Tập · Tập Sáu · Thái Cực Quyền Đối Luyện
2.1. Đây là bài quyền phối hợp hai người luyện tập kỹ thuật Thái cực quyền. Đặc điểm của động tác kết hợp từ các chiêu thức nổi tiếng của những họ Trần, Dương, Ngô, Võ, Tôn. Động tác của bài quyền song luyện này không những có tác dụng rất tốt đối với việc tăng cường thể chất và sức khỏe mà còn thể hiện các đặc điểm kỹ thuật tấn công phòng thủ qua các trường phái nổi tiếng của Thái cực quyền, điều này giúp cho người đã luyện qua những bài quyền thực các đánh giá trên thêm phần hứng thú và thấu đáo công dụng của từng thức từng thế trong các bài tập luyện chiêu thức của các đánh gia.
2.2. Trong phần thuyết minh động tác, sẽ chiếu theo thứ tự của động tác hay yêu cầu của động tác về kỹ thuật chiến đấu để thuyết minh. Các hình vẽ sẽ dùng những mũi tên vẽ động tác của nhân vật phối hợp với hình vẽ chuyển động của bộ phận, mỗi một động tác đều có trình bày hình tượng cụ thể, giúp cho độc giả có khái niệm về không gian của động tác nhân vật một cách rõ ràng. Hình vẽ người A, người mặc áo đen là B. Nhưng do một số hình ảnh động có góc độ khác nhau, nhân vật có thể bị che khuất, sẽ dùng phân thuyết minh để bổ sung, cố gắng mô tả vị trí đối nhau của nhân vật một cách chính xác.
2.3. Chú giải và phụ hiệu dùng trong chương này:
Phần 5
Thái Cực Quyền Đối Luyện
| Phụ hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| ◯ | Bàn chân chạm đất |
| × | Chân không chạm đất |
| △ | Mũi bàn chân chạm đất |
| ▽ | Gót bàn chân chạm đất |
| ▽ (đặc) | Đã bằng mũi chân |
| ▽ (rỗng) | Đã bằng gót chân |
| ━► | Đường đi của động tác tay phải, chân phải |
| ◄━ | Đường đi của động tác tay trái, chân trái |
Chú thích: thứ tự trước sau của động tác được đánh số trên đường mũi tên của động tác.
Phần 6
Thái Cực Quyền Đối Luyện
1/ A mặt hướng nam, B mặt hướng bắc, khoảng cách trước sau của hai người là một thước ba, khoảng cách chéo là 2 thước rưỡi. Đứng tự nhiên, hai chân hơi cong, hai cánh tay buông thõng xuống, hai bàn tay nép vào hai bên hông đùi. Mắt nhìn thẳng ra phía trước, hô hấp tự nhiên. Hai gót chân khép vào, mũi chân hơi hướng ra ngoài thành hình chữ bát (hình 1).

2/ A, B nhấc mũi chân phải lên, lấy gót chân làm trục, xoay vào trong và hạ xuống. Đồng thời thân hơi xoay qua trái, hướng về nhau (hình 2).

Điểm quan trọng: Cơ bắp toàn thân buông lỏng, đầu cổ ngay thẳng, cằm hơi thâu vào trong, không được cố ý ưỡn ngực hay thóp bụng.
Phần 7
2. Lan Trá Tỳ
1/ A, B hai cánh tay từ từ nâng lên, hai chỏ hơi cong, hai ngón cái hướng lên, hai tay cao ngang vai, khoảng cách bằng vai, chưởng tâm đối nhau. Lúc hoàn thành động tác, trọng tâm hơi dời qua chân phải, gót chân trái nhấc lên (hình 3).

2/ Tiếp theo thức trước, vai trầm, chỏ trụy, eo hông buông lỏng, thân hơi hạ xuống, hai cánh tay hơi cong, chậm chậm đưa về trước bụng. Đồng thời chân trái từ từ bước ra phía trước, gót chân chạm đất (hình 4).

Lúc chân trái bước ra phía trước, hai tay từ từ nâng lên đuổi ra phía trước, hai cánh tay hơi cong, hai chưởng tâm đối nhau, mắt nhìn ra phía trước giữa hai tay. Trọng tâm thân thể tiếp tục dời ra phía trước, chân trái đạp thực, chân phải kéo theo ra phía trước, đứng phía sau chân trái cách chừng một tấc, úc bàn chân chạm đất, đồng thời chân trái cũng dần dần hạ xuống thành thực (hình 5).

3/ Tiếp theo thức trước, trọng tâm dời ra phía sau, chân phải đạp thực, mũi chân trái ngẳng lên, hai tay bất động (hình 6).

4/ Thân xoay qua phải (lưng của A và B đối nhau), hai cánh tay hơi co lại nâng ngang phía trước, theo chuyển động của thân dời qua phải. Tay phải xoay ra ngoài (chưởng tâm hướng lên), tay trái xoay vào trong (chưởng tâm hướng xuống), đầu ngón trỏ ngón giữa của tay trái chạm mé trong cánh tay phải. Đồng thời chân trái lấy gót làm trục, xoay qua phải. Mắt nhìn theo tay phải (hình 7).

5/ Cánh tay phải hơi cong, chưởng tâm tay phải hướng lên, từ bên phải hướng ra phía sau, xoay nửa vòng, chưởng tâm hướng lên; lưng bàn tay trái hướng lên vẫn phủ mé trong cánh tay phải, và chuyển động theo tay phải. Hai tay đến gần vai phải cách chừng một tấc, mắt A hướng tây, mắt B hướng đông (hình 8).
6/ Những chuyển động trên không dừng lại, hai tay tiếp tục đẩy ra phía trước bên phải (tay phải ở phía trước), hai cánh tay hơi cong. Đồng thời mũi chân phải ngẳng lên và xoay qua phải, tiếp theo nguyên bàn chân rời mặt đất hướng……
……bên phải bước ra, gót chân chạm đất trước, từ từ đạp thực. Chân trái kéo theo trọng tâm dời ra phía trước cách phía sau chân phải chừng một tấc, úc bàn chân chạm đất. Mắt nhìn theo tay phải (hình 9).

Phần 8
3. Khai Thức Hợp Thức
1/ A, B chân trái đạp thực ở nguyên chỗ cả, mũi chân phải hơi xoay vào trong, hướng thẳng tới trước mặt, tiếp theo gót chân trái nhấc lên, thân xoay về phía trước chính diện (hình 10).

……Đồng thời hai tay theo sự xoay chuyển của thân thành hai chưởng tâm đối nhau (cách nhau chừng hai tấc). Mắt nhìn thẳng ra phía trước.
2/ Thân và hai chân bất động, chưởng tâm hai tay đối nhau, phân ra hai bên phải trái khoảng cách rộng bằng vai, các ngón tay hướng lên, buông lỏng tự nhiên, hơi dừng lại. Lúc này là khai thức.
3/ Hai tay từ từ hợp lại chỗ cũ, hơi dừng lại. Lúc này là hợp thức. Mắt của A hướng chính nam, mắt của B hướng chính bắc (hình 10).

Phần 9
4. Đơn Tiên Thức
1/ Chân trái của A và B nhè nhẹ nhấc lên, bước ngang qua bên trái một bước, trọng tâm thân thể dời qua trái, chân trái hơi cong đầu gối thành "hoành đương bộ". Đồng thời hai cánh tay hơi xoay ra ngoài, hai bàn tay phân ra hai bên phải trái, chưởng tâm hướng ra ngoài. Đầu xoay qua trái, mắt nhìn đối phương, khoảng cách hai bàn tay của hai người chừng một tấc (hình 11).

1/ A tiếp theo chuyển động trên, lấy gót chân trái làm trục, mũi chân trái xoay ra ngoài. Thân hơi xoay qua trái,…… ……trọng tâm hơi dời ra phía sau, đồng thời chưởng trái từ phía trước hướng lên vòng qua trái, chưởng tâm hướng ra ngoài. Chưởng phải biến thành quyền, từ phía sau bên phải vòng ôm về bên eo phải, quyền tâm hướng lên, mắt nhìn B (hình 12).

2/ Chuyển động trước không ngừng, trọng tâm dời lên chân trái, chân phải bước lên phía trước một bước, cách chân trái của B chừng hai tấc thành hữu hư bộ. Đồng thời chưởng trái tiếp tục vòng lên phía sau bên trái, dừng lại phía bên trái đầu. Quyền phải từ hông phải xoay dần vào trong, hổ khẩu hướng lên, đánh ra phía sườn của B. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B hướng tây (hình 13).

Phần 10
6. Triệt Bộ Hữu Đề Thủ (B)
Lúc quyền phải của A đến, chân trái của B bước lui xéo bên trái một bước, đạp thực. Chưởng trái từ phía trước vòng lên phía trái, dừng ở trên bên trái. Chưởng phải từ phía sau hạ xuống vòng lên mé ngoài quyền phải của A, lấy phần lưng cổ tay niêm dính lưng cổ tay của A, và hơi nâng lên mé phải. Đồng thời chân trái co đầu gối, trọng tâm dời qua trái, chân phải bước lên phía trước, hạ xuống trước chân phải của A, lấy mũi chân chạm đất. Mắt nhìn mặt A. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B hướng tây (hình 14-15).


>
Phần 11
7. Lan Thu Xung Chuy (A)
1/ A thừa lực B nâng tay lên, thân hơi chuyển qua phải, trọng tâm dời ra phía trước, chân trái bước lên phía trước nửa bước, hai chân cách nhau chừng một tấc. Tay trái từ bên trái vòng xuống hông trái, cánh tay xoay ra ngoài, chưởng tâm trái hướng lên, rồi vòng lên mé trong cổ tay phải của B, tiếp theo xoay cánh tay vào trong, chưởng tâm trái hướng xuống, dùng cánh tay chận (lan) tay phải của B (hình 16).

2/ Quyền phải co chỏ lại thu về bên hông phải, quyền tâm hướng lên. Mắt nhìn bên B (hình 17).
3/ Tiếp theo động tác trên, tay trái "lan" cổ tay phải của B lên phía trái. Đồng thời thân xoay qua trái, chân trái co đầu gối, trọng tâm dời ra phía sau. Chân phải bước lên phía trước nửa bước, hạ xuống phía trước chân phải của B. Quyền phải từ hông phải xoay vào trong, hổ khẩu hướng lên, đánh ra phía sườn phải của B. Mắt nhìn theo quyền phải.

Phần 12
8. Bàn Thu Xung Chuy (B)
1/ Đang lúc quyền của A đến gần, B hạm hung bạt bối, xoay eo qua phải, đồng thời tay trái vòng xuống trước ngực, xoay cánh tay vào trong, khiến cho hổ khẩu hướng ra phía trước, gạt (bàn) quyền phải của A qua bên trái. Trọng tâm dời ra chân trái phía sau, mũi chân phải ngẳng lên, quyền phải thu về hông phải, quyền tâm hướng lên. Mắt nhìn bên A (hình 19).

2/ Tay trái của B tiếp tục "bàn" quyền phải của A lên phía trái, quyền phải từ hông phải xoay vào trong khiến cho hổ khẩu hướng lên, đánh hướng vào giữa ngực của A. Lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông (hình 20).

1/ Lúc quyền phải của B tấn công tới, A cần phải hạm hung bạt bối, eo xoay qua phải hóa giải quyền của B. Chân phải lui về phía sau chân trái. Tiếp theo chân trái bước lên phía trước một bước, đặt mé ngoài chân phải của B. Đồng thời tay trái từ bên trái vòng xuống, ngón cái mở rộng, nắm chỏ phải của B nâng lên (hình 21).

2/ Tiếp theo động tác trên không dừng lại, nâng chỏ của B lên hướng bên phải, chân trái hơi tiến lên một chút, trọng tâm dời ra phía trước thành tả cung bộ, dùng vai khao phần ngực phải của B. Cùng lúc bước lên, tay phải vòng lên mé phải thoát khỏi tay của B, dừng ở phía trên bên phải. Mắt nhìn mặt B. Lúc này mắt A hướng nam, mắt B hướng tây (hình 22).

Phần 13
10. Hữu Phục Hổ (B)
1/ Lúc A sắp sửa khao vào người, B xoay người qua phải, trọng tâm dời ra phía sau, đầu gối trái hơi cong, chân phải duỗi thẳng, mũi chân phải ngẳng lên, thoát khỏi cái khao của A. Đồng thời tay trái co chỏ lại vòng xuống phía trước người, nắm chỏ trái của A, "thái" xuống mé trái. Cánh tay phải co chỏ lại, quyền phải thu về phía trong cánh tay trái. Mắt nhìn bên A (hình 23).

2/ Chân phải nhấc lên, vòng ra phía sau chân trái của A, chân phải co đầu gối, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời quyền phải thu về bên hông, cánh tay phải xoay vào trong rút về phía sau, co chỏ lại, vòng lên phía trước đánh……
……vào phía sau lưng của A. Quyền tâm hướng xuống, mắt nhìn bên A (hình 24).

Điểm quan trọng: Quyền phải sau khi kéo về cần phải hạm hung, long hông, xoay eo, động tác tiến hành một lượt. Tay trái "thái" cánh tay trái của A, đánh quyền phải và bộ pháp cung bộ phải phối hợp nhịp nhàng với nhau.
Phần 14
11. Tả Đỉnh Chẩu (A)
Lúc quyền của B sắp đánh tới sau lưng, tay phải của A từ bên phải vòng xuống trước bụng vòng lên (chưởng tâm hướng lên) nắm cổ tay trái của B, động tác liên tục không dừng lại (vừa vòng lên vừa xoay cánh tay vào trong), "thái" tay của B lên phía phải. Tay trái thoát tay trái của B, co chỏ nắm thành quyền đánh ngang ra, chưởng tâm hướng xuống (dùng mũi chỏ đánh vào ngực của B).

Cùng với lúc này, hai chân co đầu gối rùn xuống. Mắt nhìn B (hình 25).
Điểm quan trọng: Lúc rùn xuống, phần mông không được ló ra. Lúc tay "thái" lên, cánh tay trái đánh chỏ ra (đỉnh châu) và hai chân rùn xuống, động tác phải tiến hành cùng một lúc.
Phần 15
12. Hữu Thối Chẩu (B)
Lúc chỏ trái của A sắp đánh vào ngực, B hạm hung bạt bối, chân trái co đầu gối, eo xoay qua trái, trọng tâm dời ra phía sau, thoát cái thức chỏ. Đồng thời quyền phải mở ra, cánh tay phải xoay ra ngoài khiến cho chưởng tâm hướng qua trái, hổ khẩu hướng ra phía trước, nắm phía sau chỏ trái của A, theo sự chuyển động của eo đẩy qua bên trái. Tay trái vòng lên phía sau bên trái, co cánh tay thành lập chưởng, dừng ở phía trên bên trái. Mắt nhìn theo tay phải (hình 26).

A thừa thế B đẩy chỏ, xoay người qua phải thoát cái đẩy chỏ của B, nương theo đó đứng lên, lấy thân kéo theo eo xoay lại bên trái. Đầu gối trái cong, chân phải duỗi thẳng thành tả……
……cung bộ. Cùng lúc eo xoay qua trái, lấy lưng quyền vờ ngực vào mặt B (phiết thân chuy), chưởng tâm hướng lên. Tay phải co chỏ lại phủ mé trong cánh tay trái, chưởng tâm hướng xéo xuống. Mắt nhìn B (hình 27).
Điểm quan trọng: Động tác phiết thân chuy chuyển động theo vòng tròn, cánh tay không được duỗi thẳng. Mắt nhìn theo quyền trái. Chuy võ xuống và cung bộ phải tiến hành đồng thời.

Phần 16
14. Hữu Khao (B)
Lúc A đánh quyền trái xuống, B dời trọng tâm qua chân trái, eo xoay qua trái, chân phải bước tới một chút phía sau chân trái của A. Cánh tay phải xoay ra ngoài, tay phải nâng chỏ trái của A lên, khiến cho quyền của A đánh vào chỗ không, và thừa thế dời trọng tâm qua chân phải. Chân trái trượt ra phía sau nửa bước thành hữu cung bộ. Đồng thời thân tiến tới trước, dùng vai khao vào nách trái của A. Vị trí tay phải cơ bản không thay đổi. Mắt nhìn tay trái của A, lúc này mắt B hướng tây hơi nghiêng nam, mắt A hướng đông hơi nghiêng nam (hình 28).
Điểm quan trọng: Lấy vai khao tấn công phải dùng lực ở eo hông.

Phần 17
15. Tả Phục Hổ (A)
Lúc B sắp sửa khao tới, A hạm hung, chìm vai, xoay eo qua phải. Đồng thời dùng tay phải chụp cánh tay trên của B, "thái" qua bên phải. Cánh tay trái xoay ra ngoài, chìm chỏ giải thoát khỏi tay phải của B, kéo quyền trái về. Trọng tâm dời qua chân phải, chân trái nhấc lên vòng ra phía sau chân phải của B, đạp thực thành tả cung bộ. Quyền trái không dừng lại, tiếp tục kéo về, từ trước ngực vòng xuống phía ngoài rồi vòng lên mé trái, lấy quyền đánh vào đầu B. Lúc này mắt A hướng đông nam, mắt B hướng tây nam (hình 29).

Phần 18
16. Hữu Phách Chuy (B)
1/ Lúc quyền của A sắp đánh vào đầu, B hơi xoay người qua phải, trọng tâm hơi dời ra phía sau (trọng tâm ở giữa hai chân), cánh tay phải "bằng" lên giữ tay trái của A không rời. Đồng thời tay trái từ phía sau bên trái xoay cánh tay ra ngoài vòng xuống lên phía trước, chưởng tâm hướng lên, xuyên dưới chỏ của mình niêm mé trong cổ tay phải của A (hình 30).

2/ Động tác trên không dừng lại, cánh tay trái xoay vào tay phải của A. Tiếp tục xoay người qua phải, trọng tâm dời về chân trái phía sau, mũi chân phải ngẳng lên, hai cánh tay phân ra (theo vòng tròn nhỏ), tay trái kéo tay phải của A. Tay phải nắm thành quyền, co chỏ lại, vòng qua phải gạt quyền trái của A (hình 31).

3/ Động tác trên không dừng lại, hơi xoay người qua trái, trọng tâm dời ra phía trước, chân phải đạp thực, đầu gối phải co lại, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Cánh tay phải xoay ra ngoài, theo sự chuyển động của thân, B dùng lưng quyền tấn công vào mặt A. Mắt nhìn mặt A, lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông (hình 32).

Phần 19
17. Đề Thủ Thượng Thức (A)
1/ Lúc quyền của B vờ xuống, quyền trái của A biến thành chưởng, lấy chưởng tâm niêm dính chỏ phải của B, trọng tâm dời qua chân phải, chân trái lui xuống phía sau nửa bước, theo sau chân phải rồi rời mặt đất chuẩn bị bước lên. Đồng thời tay phải vòng vào trong hợp kình, chưởng trái nương theo kình lực đánh xuống đẩy quyền phải của B qua phải, khiến cho quyền phải của B vờ vào chỗ trống bên phải (hình 33).

2/ Tiếp theo động tác trên, tay trái đẩy chỏ của B, và lấy chỏ phải làm trục tâm, tay phải thuận thế hạ xuống, cánh tay phải xoay vào trong, tay phải vòng qua dưới bụng vòng lên, từ mé trong cánh trái của mình vòng lên, dùng chỉ tống phải tấn công vào vai phải của B (ngón cái ở trên). Đồng thời trọng tâm dời qua chân trái, chân phải vòng qua mé trong chân trái……
……của mình đạp ra phía trước, mũi chân ngẳng lên, gót chân chạm đất (hình 34).

Phần 20
18. Chuyển Thân Án (B)
Lúc chưởng phải của A sắp vờ xuống vai, B hơi xoay người qua phải, chân trái dời ra ngoài một chút. Đồng thời quyền phải xoay vào trong biến thành chưởng, xoay qua phải ấn cánh tay trước của A, chưởng trái phủ ấn trên cánh tay phải của A. Trọng tâm dời ra phía trước biến thành hữu cung bộ. Lúc này mắt B hướng tây bắc, mắt A hướng đông (hình 35).

Phần 21
19. Chiết Diệp Chuy (A)
1/ Lúc B ấn tới, A hạm hung và xoay người qua trái, trọng tâm hơi dời qua trái. Đồng thời cánh tay phải bằng dính cánh tay phải của B, tay trái phủ ấn nơi chỏ phải của B, muốn thừa thế ấn của B, lấy eo làm trục tâm xoay qua trái, vòng xuống rồi xéo ra phía trước, dẫn dắt hóa giải và chế ngự ấn kình của B (hình 36).

2/ Tiếp theo tay phải nắm thành quyền xoay cánh tay ra ngoài, lưng quyền hướng xuống, đè lên cổ tay phải của B (chiết diệp) sau đó đánh thẳng vào ngực của B. Cùng lúc này, tay trái phủ ấn nơi chỏ phải của B, trọng tâm hơi dời ra phía trước, chân phải đạp thực, thành hữu cung bộ. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B hướng tây bắc (hình 37).

Lúc chiết diệp chuy của A sắp tấn công đến, B hạm hung, thả lỏng eo, dời trọng tâm qua chân trái. Đồng thời tay trái xoay vào trong thuận theo cánh tay phải của A, niêm mé trong cổ tay phải của A gạt qua bên trái. Quyền phải nương theo áp lực của A, hơi hạ xuống, vòng qua phải lên phía trước (vòng ngược chiều kim đồng hồ), hổ khẩu hướng lên……
……biến thành lập quyền đánh vào ngực A. Trọng tâm hơi chìm xuống và hơi dời ra phía trước thành hữu bán mã bộ (hình 38).

Phần 22
21. Bàn Thu Hoành Liệt (A)
1/ Lúc quyền của B sắp đánh tới, A hạm hung xoay người qua trái, trọng tâm hơi dời ra phía sau. Đồng thời tay trái thuận theo quyền phải của B, xoay cánh tay vào trong hạ xuống niêm cổ tay phải của B (ngón cái hướng xuống), hổ khẩu mở ra, nắm cổ tay phải của B gạt ra bên trái. Tay phải bằng dính tay trái của B, hai cánh tay hình thành nửa vòng tròn (hình 39).

2/ Động tác trên không dừng lại, tay trái tiếp tục gạt qua trái, chân phải bước tới sau chân phải của B, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Nương theo thế cánh tay phải xoay vào trong, chém ngang (hoành liệt) qua bên trái nhằm vào cổ của B. Lúc này mắt A hướng đông nam, mắt B hướng tây (hình 40).

Phần 23
22. Tả Đả Mã Phân Tông (B)
1/ Lúc thế chém của A (hoành) liệt sắp tới, B dùng tay trái nắm cổ tay A, xoay người qua phải trọng tâm dời về chân trái. Đồng thời tay phải xoay vào trong, vòng xuống luồn qua trái giải thoát tay của A. Mắt chú ý nhìn tay phải của A (hình 41).

2/ Tiếp tục động tác trên, chân phải lui về bên phải chân trái, thân xoay qua phải. Tay phải xoay vào trong ngón cái hướng xuống, nắm cổ tay phải của A bằng lên. Đồng thời tay trái mở ra, từ bên trái vòng xuống. Trọng tâm toàn bộ dời về chân phải, chân trái hơi nhấc lên (hình 42).

3/ Tiếp theo chân trái bước lên phía trước đạp phía sau chân phải của A cách chừng ba tấc, trọng tâm dời ra phía trước thành tả cung bộ. Đồng thời tay phải sử dụng thế thái nắm kéo tay phải của A xuống bên phải. Chưởng tâm trái hướng lên, luồn dưới nách phải của A, và dùng cánh tay bằng xéo lên phần ngực sườn của A. Lúc này mắt B hướng tây bắc, mắt A hướng đông bắc (hình 43) (hình 44, phản diện).


>
Phần 24
23. Hữu Phục Hổ (A)
Lúc B bên trái sử dụng thế bằng, bên phải sử dụng thế "thái" gần hoàn thành, A liền dùng tay trái đưa lên sử dụng thế "thái" nắm cổ tay trái của B. Tiếp theo hơi xoay người qua trái, trọng tâm dời về chân trái, tay trái đẩy tay trái của B xuống phía trước, quyền phải xoay cổ tay ra ngoài kéo về. Đồng thời chân phải nhấc lên, vòng qua chân trái của B, đặt phía sau chân……
……trái, dùng quyền phải đánh vào đầu B. Mắt nhìn bên B, lúc này mắt A hướng đông bắc, mắt B hướng tây bắc (hình 45).
Điểm quan trọng: Đánh quyền phải và tiến hành cung bộ phải cùng lúc.

Phần 25
24. Chuyển Thân Đại Loạt (B)
1/ Lúc quyền phải của A sắp đánh vào đầu, B buông lỏng hông, hơi dời trọng tâm qua bên phải, chân trái bước ra phía trước bên phải nửa bước, mũi chân quay ra ngoài, xoay người qua trái. Tay trái lật cổ tay, chưởng tâm hướng xuống nắm "thái" cổ tay trái của A, trọng tâm dời qua chân trái. A đang lúc bị B nắm cổ tay trái của mình và bước ngang chân trái, thuận thế liền nương theo, chân trái bước lên phía trước một bước lớn, mũi chân xoay ra ngoài (hình 46).

2/ Động tác trên không dừng lại, chân phải B liền bước vòng qua trái một bước lớn, mũi chân câu vào trong. Đồng thời tay trái thuận theo thế kéo cổ tay của A qua trái, tay phải theo sự xoay chuyển của thân từ bên phải vòng theo……
……(nắm thành quyền, xoay cánh tay ra ngoài, quyền tâm hướng vào mình), và dùng cánh tay ngoài của mình đánh lên cánh tay của A. Trong lúc chân phải của B bước lên, chân phải A đồng thời bước lên mé trái một bước lớn, mũi chân câu vào trong, quyền phải biến thành chưởng, cánh tay vòng cung, vòng qua trái theo sự xoay chuyển của thân (hình 47).

3/ Tiếp theo động tác trên, B lui chân trái về phía sau một bước lớn, xoay người qua trái thành bán mã bộ, trọng tâm hơi dời về chân trái. Đồng thời tay trái xoay ra ngoài "thái" tay trái của A xuống, kéo về bên hông trái. Cánh tay trước theo đó nhận xuống bẹ chỏ trái của A (đại loạt). Mắt nhìn ngực của A. Lúc này mắt B hướng đông, mắt A hướng tây (hình 48).

Phần 26
25. Thượng Bộ Tả Khao (A)
Đang lúc B sử dụng thế "thái loạt" lui về phía sau bên trái, A thừa thế xoay người qua phải, chân trái bước lên vào giữa hai chân của B. Đồng thời mượn sức thế "thái" của B lấy tay phải phủ ấn mé trong khớp chỏ trái của mình, trọng tâm dời thành tả cung bộ, dùng cánh tay và vai trái sử dụng thế khao phản công B (hình 48-49 phản diện).
Điểm quan trọng: Lúc tả khao, trọng tâm không được quá đơn tới trước. Bộ pháp và động tác tấn công phải phối hợp nhịp nhàng.

Phần 27
26. Nhiêu Bộ Song Án (B)
1/ Lúc A sắp khao tới, chân phải bước vòng qua bên trái một bước, mũi chân hướng ra ngoài, tiếp tục xoay người qua phải, hạm hung, hóa giải thế khao vào chỗ không. Mắt nhìn vai A (hình 50).

2/ Động tác trên không dừng lại, quyền phải biến thành chưởng xoay vào trong, "ấn" xuống cổ tay phải của A, tay trái "ấn" chỏ phải của A, hai tay "ấn" ra phía trước. Đồng thời trọng tâm dời ra phía trước thành tả cung bộ (hình 51).

Phần 28
27. Thập Tự Đang Cước (A)
1/ Lúc B dùng song "ấn", A dời trọng tâm về phía sau chân phải, hạm hung hóa giải thế "ấn" của B. Cánh tay phải ôm thành hình cung, sử dụng thế bằng giữ thế song ấn của B.
2/ Tiếp tục động tác trên, chân trái lui về phía sau một bước, trọng tâm dời qua chân trái, khiến cho B ấn vào chỗ trống. Đồng thời tay trái chỉ lên phía trước, chưởng tâm hướng qua phải, quét xuống mé trong cổ tay phải của B, tay phải nắm cổ tay trái của B, phân ra hai bên. Chân phải nhấc lên, dùng gót chân đạp vào bụng dưới của B. Mắt nhìn mặt B (hình 52).

1/ Lúc A đạp chân phải tới, B dời trọng tâm về chân sau, chân trái rút về phía sau chân phải, mũi chân hướng ra ngoài, thân hơi xoay qua phải. Cánh tay trái xoay vào trong, lật cổ tay nương theo cổ tay phải của A xuống (ngón cái hướng vào mình) niêm nơi mắt cá chân phải của A quét qua trái. Đồng thời chưởng phải biến thành quyền vòng xuống hông phải, quyền tâm hướng lên (hình 53).

2/ Động tác trên không dừng lại, trọng tâm dời qua chân trái, chân phải bước tới phía trước nửa bước thành cung bộ. Đồng thời quyền phải từ hông xoay vào trong, hổ khẩu hướng lên vừa đánh tới bụng dưới của A (hình 54).

Phần 29
29. Thái Thu Hoành Liệt (A)
1/ Lúc quyền phải của B sắp đánh tới, tay phải A hạ xuống vòng trước bụng dưới, chưởng tâm hướng vào trong nắm "thái" cổ tay phải của B. Đồng thời tay trái hạ xuống "thái" cánh tay của B (hình 54, xem lại). Chân phải móc ra ngoài hạ xuống bên phải, thoát cái quét tay của B (lâu thủ), sau đó vòng ra mé ngoài chân phải của B đạp xuống thành bán mã bộ, hai tay nắm tay phải của B "thái" xuống mé phải. Mắt nhìn B (hình 55).

2/ Lúc này B bị thái sẽ mất trọng tâm nên rùn người xuống. Tay trái của A không rời, chỏ phải của B, tay phải sử dụng thế "thái" kéo cổ tay phải của B xuống, tiếp theo……
……xoay cánh tay vào trong hổ khẩu hướng xuống, dùng cánh tay phải xuôi theo cánh tay của B "liệt" lên ngực của B. Đồng thời chân phải bước lên phía trước một chút, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Mắt nhìn mặt B. Lúc này mắt A hướng tây, mắt B hướng đông bắc (hình 56).

Phần 30
30. Hoàn Bộ Hữu Xuyên Thoa (B)
1/ Lúc B bị A thái, trọng tâm dời về chân trái phía sau (xem lại hình 56). Chân phải nương theo đó bước lui một bước, mũi chân xoay ra ngoài. Đồng thời tay phải nâng (bằng) tay phải cùng A lên, quyền phải biến thành chưởng, vượt theo phía dưới cánh tay phải của A thuận thế xoay người qua phải, từ bên trái vòng lên (ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay phải của A. Thân tiếp tục xoay qua phải, tay phải nương theo thế nâng tay phải của A lên. Đồng thời cánh tay trái xoay ra ngoài, vòng xuống bên hông trái thu lên mé trong của chân phải (hình 57).

2/ Động tác trên không dừng lại, cánh tay trái của B xoay vào trong vòng lên, và nâng cánh tay phải của A qua bên trái. Tiếp theo chân trái bước lên mé ngoài chân phải của A, trọng tâm dời tới trước thành tả cung bộ. Đồng thời cánh tay phải xoay ra ngoài hơi chìm xuống rồi xoay vào trong khiến cho chưởng tâm hướng tới phía trước, theo thế cung bộ tấn công bằng thế ấn vào ngực A. Mắt nhìn A, lúc này tay trái của A thu về bên hông trái, chưởng tâm hướng lên (hình 58).
Phần 31
31. Tả Bằng Hữu Phách Chuy (A)
1/ Lúc chưởng phải của B tấn công tới, A hạm hung bạt bối, trọng tâm dời về chân trái phía sau. Mũi chân phải ngẳng lên, thoát khỏi chưởng của B. Đồng thời tay trái từ bên hông trái hướng lên phía trước nâng (bằng) cổ tay trái của B. Cánh tay phải xoay ra ngoài, thoát khỏi chưởng trái của B biến thành quyền, quyền tâm hướng ra phía sau (hình 59).


2/ Động tác trên không dừng lại, hông xoay qua trái, dùng quyền phải vờ xuống ngực B (phách chuy). Đồng thời trọng tâm dời ra phía trước, chân phải đạp thực, thành hữu cung bộ. Mắt nhìn B (hình 60).

Phần 32
32. Bạch Hạc Lượng Sĩ (B)

Lúc quyền phải của A vờ xuống, chân phải của B bước lên phía trước nửa bước trọng tâm dời qua chân phải, hạm hung. Đồng thời, tay trái xoay vào trong, vòng xuống phía trước gạt quyền phải của A ra ngoài. Chân trái nhấc lên, dùng mũi chân đá vào đầu gối phải của A. Mắt nhìn chân phải A (hình 61).

Phần 33
33. Thượng Bộ Tả Khao (A)
1/ Lúc B đang đá vào, A lấy cổ tay phải làm trục, các ngón tay từ bên phải vòng lên qua trái nghịch chiều kim đồng hồ một vòng, niêm dính cổ tay phải của B và thuận theo thế hạ xuống, gạt đầu gối của B qua phải. Tay phải B niêm dính tay trái của A. Mắt A nhìn đầu gối B (hình 62).
2/ Chân trái B hạ xuống phía sau, cổ tay trái vòng lên lật vào mé trong cổ tay phải A, chưởng tâm hướng qua trái gạt cổ tay phải của A ra (hình 63).
3/ Tay trái A thuận thế ấn tay phải B xuống phía trước, thân xoay qua phải, trọng tâm dời qua chân phải, chân trái bước lên phía sau chân phải của B thành tả cung bộ. Đồng thời chưởng tâm trái hướng qua phải móc xéo xuống, niêm xéo trên cánh tay phải của A. Động tác trên không dừng lại, nương theo đó dùng thế tả cung bộ lấy vai trái khao vào ngực phải B. Tay phải vẫn niêm dính cổ tay trái của B. Mắt nhìn ngực B. Lúc này mắt A hướng tây bắc, mắt B hướng đông (hình 64, hình 65 phản diện).


>
Phần 34
34. Triệt Bộ Quyết Tỵ (B)
1/ Lúc A khao tới, B hơi bố xoay người qua phải, trọng tâm dời về chân trái, mũi chân phải ngẳng lên. Đồng thời tay trái ấn xuống chỏ trái của A, tay phải từ bên hông vòng lên biến thành quyền. Mắt nhìn vai của A (hình 66).

2/ Động tác trên không dừng lại, chân phải nhấc lên, vòng qua chân trái của A, đặt xuống phía sau chân trái của A, trọng tâm hơi dời lên phía trước, thành hữu bán mã bộ. Đồng thời tay trái vuốt xuôi theo cánh tay trái của A, men xuống……
……nắm cổ tay, vặn cổ tay trái của A và kéo ra phía trước. Cánh tay phải xoay ra ngoài, quyền phải từ bên hông vòng lên dời qua trái. Đến lúc quyền tâm hướng lên, lấy cánh tay ngoài đè xuống chỏ trái của A, tay trái kéo lên, tay phải đè xuống bẹ chỏ trái của A (quyết tỵ). Mắt nhìn mặt A, lúc này mắt B hướng đông bắc, mắt A hướng tây (hình 67).

Phần 35
35. Phiến Thân Án (A)
1/ Lúc A sắp bị bẹ tay, lấy tay trái ấn phủ mé trong chỏ trái của mình, cánh tay phải bằng giữ tay phải của B, trọng tâm dời về chân phải, thân trên hơi nghiêng qua phải (hình 68 phản diện).

2/ Mũi chân phải hơi xoay vào trong, liền xoay người qua trái, xoay eo, nâng chỏ lên, trọng tâm từ chân phải dời qua chân trái thành tả cung bộ. Đồng thời tay trái lật lên nắm cổ tay trái của B, và "thái" xuống phía sau. Tay phải ấn vào ngực trái của B, đẩy xéo ra phía trước qua trái. Lúc này, B bị bức phải dời trọng tâm ra phía sau, chân trái co đầu gối lại, chân phải duỗi ra, mũi chân phải ngẳng lên. Mắt nhìn B (hình 69-70).

Phần 36
36. Song Phong Quan Nhĩ (B)
1/ Lúc B bị thái ấn, lập tức xoay eo qua trái, rùn xuống, trọng tâm dời về chân trái, tay trái sử dụng thế bằng giữ đối phương. Đồng thời chưởng phải từ phía trước vòng xuống thuận theo chiều kim đồng hồ một vòng nhỏ (vừa nắm thành quyền vừa xoay ra ngoài) luồn lên mé trong cổ tay trái A. Mắt nhìn bên trái A (xem lại hình 70).
2/ Tiếp theo tay trái nắm thành quyền vòng xuống mé trái rồi co chỏ vòng lên, lấy lưng cổ tay gạt tay phải của A. Đồng thời hai cánh tay xoay vào trong, nương theo thế hơi ngửa người về phía sau tách hai tay của A ra hai bên rộng bằng vai (hình 71).

3/ Động tác trên không dừng lại, trọng tâm dời ra phía trước, chân phải đạp thực, đầu gối phải co lại, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời hai quyền lấy cổ tay làm trục vòng lên phía trước đánh vào hai bên lỗ tai của A. Mắt nhìn mặt A (hình 72).

Phần 37
37. Hoàn Bộ Song Cán (A)
1/ Lúc B dùng song quyền tấn công tới, A dời trọng tâm về chân phải phía sau, chân trái lui về cạnh chân phải. Hai cánh tay đồng thời xoay vào trong, (chưởng tâm hướng xuống) hai tay niêm trên lưng cổ tay của B, khép lại "ấn" xuống phía trước. Gót chân phải liền nhấc lên. Mắt nhìn tay của B (hình 73).

2/ Chân phải bước lên phía trước, hạ xuống phía trước chân phải B, trọng tâm hơi dời ra phía trước thành bán mã……
……bộ. Đồng thời hai tay thuận theo thế "ấn" xuống phía trước (chưởng tâm hướng xuống) rồi vòng lên ấn vào ngực B. Mắt nhìn thân trên của B (hình 74).

Phần 38
38. Hòa Đa Hữu Chuy (B)
Lúc A ấn tới, B nương theo thế trọng tâm dời về chân trái, mũi chân ngẳng lên. Hai cánh tay (chưởng tâm hướng xuống) bằng dính cánh tay A, hóa giải thế ấn của A ra phía phải; hơi câu vào trong đạp thực, rùn xuống thành bán mã bộ. Tay trái đồng thời từ quyền biến thành chưởng (chưởng tâm ngược chiều kim đồng hồ một vòng thành lập chưởng (chưởng tâm hướng bên trái), lấy phần ngoài chưởng cần niêm dính cổ tay của A, bằng hóa giải ra phía sau bên trái. Cánh tay phải xoay ra ngoài, hổ khẩu hướng lên, đánh vào ngực A (hữu chuy). Mắt nhìn ngực A (hình 75).

Phần 39
39. Tả Thối (A)
Lúc B đánh quyền tới, chưởng tâm trái niêm dính nương theo cổ tay phải của B. Lúc quyền của B sắp đánh tới ngực, lập tức hạm hung, và xoay eo qua phải. Đồng thời dùng chưởng trái "ấn" trên cánh tay của A đẩy xéo xuống bên phải. Hai chân không đổi bộ, mắt nhìn đầu B (hình 76).
Điểm quan trọng: Lúc đẩy tay trái, cần phải trầm kiên, trụy châu. Cánh tay giống như hình cây cung.

B lúc bị đẩy cánh tay phải, thừa thế hơi xoay eo qua trái, chưởng trái xoay ra ngoài nắm cổ tay của A. Đồng thời cánh tay phải xoay ra ngoài, vòng xuống bên trái vòng lên bẹ khớp chỏ phải của A (phối hợp với tay trái). Mắt nhìn tay……
……phải của A. Lúc này mắt B hướng đông bắc, mắt A hướng tây (hình 77).

Phần 40
41. Tả Thối Án (A)
Lúc bị B bẹ tay, A liền dùng tay trái đẩy chỏ phải của B, đồng thời trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Mắt nhìn cánh tay phải của B. Lúc này mắt A hướng tây, mắt B hướng đông bắc (hình 78 - hình 79 phản diện).

>
Phần 41
42. Hữu Phiết Thân Chuy (B)
1/ Lúc bị A đẩy, (thối ấn) trọng tâm cần phải dời qua trái, thân hơi xoay qua trái, thuận thế thoát cái thối ấn của A. Cánh tay phải bằng giữ tay trái của B không rời (xem lại hình 78-79).
2/ động tác trên không dừng lại, quyền phải thuận thế hạ xuống, xoay vào trong, vòng xuống bên trái, từ phía trong cánh tay trái vòng lên, vung quyền qua bên phải (phiết thân chuy), lấy lưng quyền đánh vào mặt A. Trọng tâm dời qua phải, chân phải co đầu gối, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời tay trái bằng giữ tay phải A không rời. Mắt nhìn mặt A (hình 80).

Lúc quyền B đánh tới, A nghiêng đầu né qua bên trái, thân hơi ngửa ra sau, trọng tâm dời qua chân trái, mũi chân phải ngẳng lên. Mắt nhìn theo quyền phải của B. Đồng thời tay trái xuôi theo cánh tay phải B đến cổ tay, "ấn" xuống hóa giải, khiến cho quyền phải của B (rơi xuống mé trong bên phải của A) lạc vào chỗ không, mắt nhìn theo chuyển động của tay (hình 81).
Phần 42
44. Hóa Đá Hữu Chẩu (B)
Quyền phải của B bị hóa giải đánh vào chỗ trống, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Đồng thời cánh tay phải xoay vào trong, co chỏ lại, thừa thế dùng mũi chỏ phải đánh vào ngực A. Tay trái nắm cổ tay phải của A. Mắt nhìn mặt A (hình 82). (hình 83 phản diện).


>
Phần 43
45. Thái Thu Hoành Liệt (A)
1/ Lúc chỏ B đánh tới, A hạm hung bạt bối, trọng tâm dời về chân trái, mũi chân phải ngẳng lên. Tay phải nắm cổ tay phải của B, tay trái giữ khớp chỏ, hóa giải thế đánh của B. Đồng thời chân phải nhấc về khiến cho B bị nghiêng tới phía trước. Lúc này B thành hữu cung bộ (hình 84, xem lại hình 83).

2/ Tiếp theo động tác trên, chân phải bước lên phía sau chân phải của B, đồng thời tay phải mở ra, biến thành quyền xoay cánh tay vào trong (quyền nhãn hướng xuống) đánh ngược lên cổ của B. Tay trái vẫn giữ trên vai phải của B. Mắt nhìn B (hình 85).

1/ B bị tấn công bằng thế "liệt", trọng tâm phải dời ra phía sau, lập tức long vai, long eo, trọng tâm dời về chân trái, xoay eo qua phải. Đồng thời tay phải xoay vào trong, co chỏ lại nâng lên (bằng) rút về ly cánh tay phải của A, thuận thế lật ngược tay (chưởng tâm hướng xuống) nắm cổ tay của A.
Trọng tâm nương theo đó dời ra phía sau, chân phải nhấc lên rời mặt đất, lui ra phía sau chân trái hạ xuống (động tác trước khi B lui bước có thể xem lại hình 85).
2/ Tiếp theo chân trái liền bước tới nửa bước, chân phải xoay mũi chân ra ngoài cong đầu gối thành hữu cung bộ. Đồng thời tay phải sau khi vuốt theo tay phải của A xoay ra ngoài vặn cổ tay A. Tay trái biến thành quyền xoay cánh tay ra ngoài (quyền tâm hướng lên), dùng cánh tay trước ép xuống chỏ phải của A, đồng thời tay phải nhấc lên bẹ chỏ phải A. Mắt nhìn A. Lúc này mắt B hướng đông nam, mắt A hướng tây (hình 86).

Phần 44
47. Hữu Phục Hổ (A)
Lúc B sắp bẹ tay, A cong cánh tay phải nâng (bằng) lên, tay trái từ mé trong phủ chỏ phải lật lên nắm cổ tay trái B (ngón cái hướng xuống) sử dụng thế thái kéo tới trước qua bên trái. Tay phải xoay ra ngoài thoát khỏi tay phải B, trọng tâm dời về phía sau, hóa giải thế bẹ tay của B. Chân phải nương theo nhấc lên vòng ra phía sau chân trái B, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Đang lúc chân phải nhấc lên, tay phải vòng xuống (đồng thời xoay vào trong), dùng quyền……
……vòng lên đánh vào đầu (sau ót) B. Mắt nhìn B. Lúc này mắt A hướng tây, B hướng đông nam (hình 87).

Phần 45
48. Chuyển Thân Bại Loạt (B)
1/ Lúc tay trái B bị thái, lấy cánh tay trái bằng giữ tay trái của A. Tay phải biến thành chưởng từ phía dưới vòng lên bên phải dừng lại ở phía sau, chưởng tâm hướng ra ngoài (xem lại hình 87).
Đang lúc quyền phải sắp đánh tới sau đầu, B dời trọng tâm qua phải, chân trái bước vòng ra phía trước nửa bước (mũi chân xoay ra ngoài), eo xoay qua phải. Tay trái lật cổ tay (xoay vào trong, ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay trái A, trọng tâm dời qua chân trái.

Đồng thời, A cũng nương theo thế chân trái bước lên một bước lớn (mũi chân xoay ra ngoài), tay phải biến thành chưởng, cánh tay cong tròn. Hai người nhìn đối nhau (hình 88).
2/ Động tác trên không dừng lại, chân phải của B bước vòng lên phía trước bên trái, mũi chân câu vào trong. Đồng thời tay trái thuận thế kéo qua bên trái, cánh tay phải theo sự chuyển động của thân xoay cánh tay ra ngoài co chỏ lại, vừa vòng theo vừa nắm thành quyền, quyền tâm hướng xéo vào người mình, dùng cánh tay trước ép xuống bên ngoài chỏ trái của A. Đang lúc B bước chân lên, A cũng đồng thời bước chân phải vòng lên phía trước bên trái một bước lớn, mũi chân cũng quay vào trong.
3/ Tiếp theo động tác trên, chân trái B bước lui ra phía sau một bước lớn, xoay người qua trái thành bán mã bộ, trọng tâm hơi dời qua chân trái. Đồng thời cánh tay trái xoay ra ngoài, nắm tay trái A kéo xuống bên trái, đến bên hông trái. Cánh tay phải nương theo thế vuốt xuống ép trên chỏ trái A, phối hợp với tay trái bẹ tay A. Mắt nhìn ngực A (hình 89-90).


>
Phần 46
49. Thượng Bộ Tả Khao (A)
A lúc bị B thái kéo ra phía sau, thừa thế nương theo, xoay eo qua trái, chân trái bước lên phía trước một bước cắm vào giữa hai chân B. Đồng thời mượn sức kéo của B, trọng tâm dời ra phía trước thành tả cung bộ. Chưởng phải phủ ấn mé trong khớp chỏ trái, dùng vai trái khao vào ngực B (xem lại hình 90).
Lúc A khao tới ngực, tay trái của B buông cổ tay trái của A, từ phía trước người co chỏ lại duỗi lên mé trong cánh tay phải, lấy chưởng tâm phủ nơi cánh tay trước của tay phải, ngón cái hướng qua phải. Quyền phải liền mở ra, khiến cho chưởng tâm hướng vào trong, ngón cái hướng lên. Đồng thời trọng tâm dời ra phía trước, chân phải co đầu gối, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ, hai cánh tay mượn kình lực của eo đùi, sử dụng thế tế ra phía A (hình 91).

1/ Lúc B sắp tế tới, A dời trọng tâm về chân phải, mũi chân phải ngẳng lên, chưởng trái xoay ra ngoài, tay phải phủ phía sau tay trái (chưởng tâm đối nhau), bằng thực tế của B, mắt nhìn đầu B (xem lại hình 91).
2/ Tiếp tục động tác trên, chân trái lui về bên chân phải. Đồng thời hai tay từ phía trước giữa hai tay B xuyên lên. Hai cánh tay xoay ra ngoài, nắm hai cổ tay của B, phân ra hai bên phải trái, cao ngang vai (hình 92).

3/ Động tác trên không dừng lại, chân trái đạp thực, chân phải bước lên cắm vào giữa háng B, đầu gối phải co lại, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ. Nắm hai cổ tay của B, bên trái nâng lên (bằng), bên phải vuốt xuống, xoay eo qua trái, hơi rùn người xuống, dùng vai phải tấn công vào ngực B. Lúc này mắt A hướng đông hơi nghiêng bắc, mắt B hướng tây (hình 93).

Phần 47
52. Hoàn Bộ Tả Khao (B)
1/ Lúc A sắp khao tới ngực, B hạm hung bạt bối, khiến cho A khao vào chỗ trống. Lúc đó trọng tâm dời về chân trái phía sau, mũi chân phải ngẳng lên, hai tay kéo lui phân ra hai bên phải trái (hình 94).
……trong thoát tay trái của A, và vòng ngang ra phía sau bên phải, chưởng tâm hướng xuống, dừng mé sau (hình 95).

3/ Động tác trên không dừng lại, chân trái tiến bước cắm vào giữa hai chân A, trọng tâm dời ra phía trước thành tả bán mã bộ (lúc này tay phải của A trượt xuống, hổ khẩu dính mé ngoài cánh tay của B), thân xoay qua phải, dùng vai trái khao vai phải của A. Lúc này mắt B hướng đông bắc, mắt A hướng tây (hình 96) (hình 97 phản diện).

>
Phần 48
53. Hữu Đỉnh Chẩu (A)
Lúc B khao tới, A buông lỏng hông và xoay eo qua trái. Tay trái từ bên trái vòng xuống qua phải và từ dưới chỏ phải của mình lật lên (chưởng tâm hướng ra ngoài, hổ khẩu hướng xuống), nắm cánh tay trước của B, kéo lên phía trái. Đồng thời hai đầu gối hơi cong lại, eo hơi xoay qua phải, tay phải biến thành quyền từ phía trên hạ xuống bên trái trước ngực, co chỏ lại đánh ra (quyền tâm hướng xuống), dùng mũi chỏ đánh vào sườn trái B. Lúc này mắt A hướng đông hơi nghiêng bắc, mắt B hướng tây bắc (98).

1/ Lúc A đánh chỏ tới, B lui chân trái ra phía sau nửa bước, mũi chân chạm đất, trọng tâm dời về chân phải, xoay eo qua trái, hóa giải đợt tấn công của A. Mắt nhìn mặt A (hình 99).

2/ Động tác trên không dừng lại, chân phải bước lên bên phải nửa bước, tay phải từ bên phải hướng vào trong vòng lên, luồn dưới tay trái của mình gạt tay trái A ra, tay trái hạ xuống phía trước thân (sau khi được tay phải giải thoát, xoay cánh tay vào trong) gạt chỏ phải của A xuống bên trái, đồng thời……
……thời chân trái co đầu gối nhấc lên, lấy đầu gối đánh vào bụng dưới của A. Mắt nhìn A (hình 100).

Phần 49
55. Thối Bộ Hòa (A)
Lúc B lên gối, A niêm dính hai cổ tay B, lấy khớp cổ tay làm trục, từ bên ngoài vòng lên hướng vào trong khép hai tay B lại và ấn xuống. Đồng thời trọng tâm dời về chân trái, chân phải lui một bước. Mắt nhìn B (hình 101).

Phần 50
56. Song Phân Đang Cước (B)
B hai cánh tay sử dụng bằng kình, hơi lui xuống phía sau hướng vào trong hóa giải kình của A, khiến cho kình lực của A bị rơi vào chỗ trống. Tiếp theo hai tay xoay vào trong A chia ra hai bên phải trái. Chân trái liền duỗi ra đạp vào bụng A (đang cước), mũi chân hướng lên. Mắt nhìn A (hình 102).

1/ Lúc B đạp chân vào bụng, A hạm hung, hơi xoay eo qua trái tránh cái đá của A. Tay phải lấy khớp chỏ làm trục, từ trên cổ tay trái B vòng vào trong đè xuống (trước tiên hơi xoay ra ngoài, liền theo lật vào trong đè cổ tay trái B xuống) và kéo xuống mé trong đầu gối trái B, khiến cho tay trái và bắt buộc phải hạ xuống. Mắt nhìn hông B (hình 103).

2/ Động tác trên không dừng lại, trọng tâm dời qua chân trái, chân phải bước lên phía trước một bước, cánh tay trái hơi xoay ra ngoài, lật cổ tay, dùng cạnh bàn tay mé bên…… ……ngón út đè cổ tay phải của B xuống (lúc này chân trái của B bị quét phải hạ xuống phía sau). Mắt nhìn ngực B (hình 104).

3/ Tiếp theo chân trái bước lên phía trước một bước, cắm phía sau chân phải B, trọng tâm dời ra phía trước, chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Đồng thời tay trái thuận theo B hạ xuống trước ngực, dùng bả vai tể khao ngực của B. Tay phải vòng lên co chỏ lại phủ mé trong cánh tay trái. Mắt nhìn đầu B, lúc này mắt A hướng đông nam, mắt B hướng tây nam (hình 105).

Phần 51
58. Tả Quyết Tỵ (B)
1/ Lúc A khao tới, B dời trọng tâm về chân trái phía sau, mũi chân phải ngẳng lên, hóa giải khao kình của A (xem lại hình 105).
2/ Tiếp theo B liền nhấc gót chân phải lên, vòng ra mé ngoài chân trái A đạp thực, trọng tâm hơi dời qua phải thành bán mã bộ. Đồng thời tay trái hạ xuống thái cổ tay trái A và vặn qua trái, tay phải biến thành quyền, từ bên eo phải vòng qua phải vòng lên đè xuống mé sau chỏ trái của A, quyền tâm hướng lên, tay trái nhấc lên phối hợp bẹ tay của A. Mắt nhìn A (hình 106).

1/ A lúc bị B bẹ tay, hơi xoay người qua trái, trọng tâm dời về chân phải, mũi chân trái ngẳng lên. Đồng thời cánh tay trái hơi cong lên, dùng cánh tay trái bằng hai tay của B. Mắt nhìn hai tay B (hình 107).

2/ Động tác trên không dừng lại, chân trái bước lui phía sau bên trái chân phải, trọng tâm dời về chân trái, tay trái bằng giữ tay phải B, tay phải vòng qua dưới tay trái của mình gạt cổ tay phải B ra ngoài. Mắt nhìn đầu B (hình 108). 3/ Tiếp theo động tác trên, tay phải nâng hai tay của B lên, tay trái xoay vào trong thoát khỏi tay trái của B, và vòng lên phía trái. Đồng thời, chân phải nhấc lên dùng mũi chân đá vào eo phải của B. Mắt nhìn chân phải. Lúc này mắt A hướng đông nghiêng bắc, mắt B hướng tây (hình 109).

Phần 52
60. Hữu Lậu Tất (B)
1/ Lúc A tả bằng, trọng tâm dời ra phía trước thành hữu cung bộ (xem lại hình 107).
2/ Lúc A đá chân phải ra, B xoay chưởng trái vào trong, chưởng tâm hướng ra ngoài, luồn dưới cổ tay phải A nâng (bằng) tay phải A. Liền theo đẩy chưởng cạnh phải gạt xuống mé ngoai cẳng chân phải của A. Mắt nhìn đầu A. Lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông nghiêng bắc (hình 110).

1/ A lúc chân phải bị gạt ra, chân phải vòng qua trái đè xuống phía trước bên phải chân trái, mũi chân xoay ra ngoài, thân hơi xoay qua phải. Đồng thời tay trái vòng xuống qua phải vòng lên gạt tay trái của B (chưởng tâm hướng lên). Mắt nhìn tay trái B (hình 111).

2/ Tiếp tục động tác trên không dừng lại, A xoay tay phải vòng qua mé phải. Đồng thời thu hông nhấc chân trái lên, dùng mũi chân đá vào sườn trái B. Mắt nhìn mặt B (hình 112).
Phần 53
62. Tả Lậu Tất (B)
Lúc A đá chân trái, tay phải luồn dưới cổ tay trái (cánh tay xoay vào trong, chưởng tâm hướng ra phía trước), sử dụng thế bằng giữ tay trái của A. Tiếp theo dùng chưởng cạnh trái vòng xuống gạt chân trái của A. Đồng thời chân phải bước lui một bước lớn, chân phải duỗi thẳng, chân trái co đầu gối thành tả cung bộ. Mắt nhìn A. Lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông nam (xem lại hình 112).

1/ A lúc bị gạt chân ra, chân trái vòng ra ngoài hạ xuống bên trái chân phải, mũi chân xoay ra ngoài, thân hơi xoay qua trái (chưởng tâm hướng xéo lên). Mắt nhìn tay phải của B (hình 113).

2/ Động tác trên không dừng lại, tay phải xoay vào trong lật cổ tay, nắm cổ tay phải của B, và từ phía trên thái xuống. Tay trái thuận thế duỗi xéo xuống phía sau. Trọng tâm dời qua chân trái, chân phải bước lên mé trong chân trái của B, chân phải co đầu gối, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời vai phải khao vào ngực phải của B (hình 114).


>
Phần 54
64. Thái Thu Hồi Khao (B)
1/ Lúc A khao tới, B hạm hung bạt bối, eo hơi xoay qua phải, trọng tâm dời qua chân phải, chân trái lui về bên trái chân phải, trọng tâm hơi dời qua chân trái, chân phải bước lên phía trước nửa bước. Đồng thời tay phải lật cổ tay ra ngoài thái nắm cổ tay phải của A, và từ phía dưới bên trái kéo vòng lên bên phải (hình 115).


> 2/ Động tác trên không dừng lại, tay phải tiếp tục kéo cổ tay phải A xuống bên phải (đến phía ngoài hông phải). Đồng thời chân phải bước lên phía trước nửa bước, đặt bên ngoài chân phải của A. Dùng vai phải khao vai phải của A (hình 116).

Phần 55
65. Hoàn Bộ Tả Bằng Thu (A)
1/ Lúc B khao tới, A thân hơi xoay qua phải, trọng tâm dời về chân trái, chân phải lui về bên phải chân trái, mũi chân xoay ra ngoài, trọng tâm hơi dời qua chân phải, gót chân trái nhón lên. Đồng thời tay phải xoay lật cổ tay ra ngoài, thái nắm cổ tay của B và từ phía dưới thuận theo chiều kim đồng hồ vòng lên nửa vòng. Tay trái vòng thu về eo. Mắt nhìn đầu B (hình 117).
2/ Tiếp theo động tác trên, tay phải nắm cổ tay phải của B kéo (thái) qua phải. Chân trái bước lên, đặt phía sau chân phải B, chân trái co đầu gối lại, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Đồng thời tay trái co chỏ lại, luồn dưới nách phải của B sử dụng thế bằng nâng lên (chưởng tâm hướng lên). Mắt nhìn mặt B. Lúc này mắt A hướng đông nam, mắt B……
Phần 56
66. Hữu Lan Thu (B)
Lúc A bằng lên dưới nách, B bạt bối hạm hung, xoay eo qua phải, trọng tâm dời về chân trái, tiếp theo chân phải lui về phía sau bên phải một bước lớn, chân trái bước lên nửa bước, thành tả cung bộ. Đồng thời tay phải xoay vào trong, lật cổ tay hướng ra ngoài (ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay phải của A, mượn thế xoay eo đi bộ kéo qua phải. Đồng thời tay trái từ bên trái vòng ra phía trước, dùng chưởng tâm ấn trên cánh tay của A, hơi "lan" (đẩy qua) qua bên phải. Mắt nhìn A, lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông nghiêng bắc (hình 119).

1/ Lúc B "lan ấn", A long vai long eo, hơi xoay qua trái hóa giải, cánh tay phải xoay ra ngoài, trọng tâm hơi chìm xuống. Đồng thời tay trái vòng lên (cánh tay xoay ra ngoài, chưởng tâm hướng lên) luồn dưới chỏ phải của mình vòng lên trong (ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay trái B (hình 120).
2/ Tiếp theo động tác trên không dừng lại, chân phải bước lên phía sau chân trái của B,……
……trái của B và thái xuống bên trái, tay phải co chỏ lại kéo tới trước ngực theo đó luồn dưới cánh tay trái của B duỗi ra phía trước, đang lưng chưởng phải (ngón cái hướng lên) sử dụng thế bằng đẩy tới phía sườn trái của B. Mắt nhìn đầu B. Lúc này mắt A hướng đông bắc, mắt B hướng tây bắc (hình 121).

Phần 57
68. Tả Lan Thu (B)
Lúc tay phải của A bằng tới dưới nách, B hạm hung bạt bối, xoay eo qua trái, trọng tâm dời về chân phải, chân trái bước lui ra phía sau bên trái một bước lớn thành bán mã bộ. Tay phải (ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay trái A, dùng kình lực của eo đùi kéo (thái) ra phía sau bên trái. Tay phải thái cổ tay phải của A, lúc chân trái bước lui ra phía sau, dùng chưởng tâm phải "lan ấn" trên cánh tay phải của A hơi hướng qua bên trái. Mắt nhìn A (hình 122 phản diện, hình 123).

>
Phần 58
69. Phi Thân Thức (A)
1/ Lúc bị B "lan" kích, A xoay eo qua trái hóa giải, trọng tâm hơi dời về chân trái, thành nửa cung bộ nửa bán mã bộ. Đồng thời tay trái xoay ra ngoài (chưởng tâm hướng đối phương). Tay phải theo sự chuyển động của thân thu về trước ngực, lưng bàn tay hướng ra phía trước (trên đều là những động tác quá độ). Mắt nhìn cánh tay trái B (hình 124 - 125 phản diện).


> 2/ Động tác trên không dừng lại, mượn kình lực của eo đùi xoay người qua trái, trọng tâm hơi chìm xuống, tay trái khoát tay phải B lên phía trái (phi thân). Đồng thời dùng lưng bàn tay phải đánh qua phải vào mé sườn phải B. Mắt nhìn ngực sườn B. Lúc này A hướng đông hơi nghiêng bắc, mắt B hướng tây hơi nghiêng nam (hình 126).
Phần 59
70. Bạch Xà Thổ Tín (B)
1/ Lúc A sắp đánh vào sườn, B bạt bối hàm hung, trọng tâm dời về chân trái thành hữu hư bộ (mũi chân phải ngang lên), đồng thời xoay eo qua trái. Mượn thế eo lui ra sau hóa giải, tay phải nắm thành quyền xoay vào trong chìm xuống, thoát tay trái của A, vòng xuống trước bụng hơi qua bên trái, vòng lên (theo chiều kim đồng hồ) một vòng nhỏ gạt tay phải A ra ngoài, mặt quyền hướng về A. Lúc tay trái chìm dưới…… ……tay phải, khi quyền phải lật lên thuận thế phủ ấn nơi chỗ phải của A. Mắt nhìn quyền phải (hình 127).

2/ Chân phải đạp thực, trọng tâm dời ra chân phải phía trước, cánh tay phải và quyền phải hơi ép xuống cổ tay phải của A. Đồng thời hơi xoay người qua phải, dùng tay trái đánh lên mặt A. Mắt nhìn mặt A (hình 128).

3/ Đang lúc A hóa giải động tác đánh vào mặt của B, B liền xoay eo qua trái, trọng tâm hơi chìm xuống, dùng quyền phải đánh vào ngực A (quyền tâm hướng lên). Tay trái chuyển sang bên trái, thoát khỏi tay trái của A, vòng lên trước trán (hình 129).

Phần 60
71. Cao Thám Mã (A)
1/ Lúc bị B vồ tay trái vào mặt, tay trái từ dưới eo liền vòng lên phía trước, đỡ cổ tay trái của B dùng bằng kình hóa giải. Mắt nhìn tay trái B (xem lại hình 128).
2/ Lúc quyền phải của B tấn công, tay phải niêm dính theo cổ tay phải của B, chưởng tâm xoay ra ngoài, nương theo kình lực quyền của B, dẫn về sau hóa giải. Đồng thời eo hơi xoay qua phải, trọng tâm dời về chân trái (xem lại hình 129).
3/ Tiếp theo động tác trên không dừng lại, tay phải hơi hướng lên, men qua bên phải theo chiều kim đồng hồ, xoay một vòng, chưởng tâm lật ra ngoài nắm cổ tay phải của B. Đồng thời thân xoay qua phải, chân phải bước lui về bên phải chân trái (mũi chân xoay ra ngoài) đạp thực, và nhấc chân trái lên dùng mũi chân trái đá vào ống quyền chân trái của B. Đồng thời tay trái tấn công (thám xuất) vào mặt B. Mắt nhìn B (hình 130).

1/ Lúc A sử dụng "thám chưởng" và đá ra, B dời trọng tâm về chân trái, dẫn hóa ra phía sau, khiến cho đối phương tấn công vào chỗ trống. Tiếp tục mượn thế xoay eo qua trái, tay trái từ phía sau vòng lên (xem lại hình 130).
2/ Động tác trên không dừng lại, tay trái từ phía sau vòng ngang qua eo lên phía trước, gạt mé trong cổ tay phải của A, lật cổ tay (ngón cái hướng xuống), rồi hơi hướng lên qua bên trái "bằng" tay phải A. Tiếp theo dùng quyền phải lật ra ngoài "bằng" tay trái, hai cánh tay thành hình cung, chia ra "bằng" hai tay của A. Đồng thời toàn bộ trọng tâm đặt chân trái, vặn người qua phải, nương theo thế xoay eo nhấc chân phải lên, dùng bàn chân (mũi chân hướng qua phải) đạp ngang vào ống quyền chân trái của A. Mắt nhìn chân của A (hình 131).

Phần 61
73. Chuyển Thân Bài Liên Cước (A)
1/ Lúc chân phải B đạp ra, A xoay eo qua phải, thừa thế dùng tay trái nắm tay phải của B kéo xuống bên phải, khiến cho B đứng một chân bị mất thăng bằng, nên buộc lòng phải hạ chân phải xuống (mũi chân phải của B hướng ra ngoài). Đồng thời chân trái của A theo thế xoay người qua phải, mũi chân câu vào trong (trọng tâm chân phải). Mắt nhìn thế của B (hình 132).
2/ Tiếp theo động tác trên, trọng tâm dời qua trái, nhấc gót chân phải lên, thân xoay qua phải ra phía sau. Đồng thời chân phải nhấc lên, xoay chuyển theo lực ly tâm, vòng lên đá tạt qua phải, dùng lưng bàn chân phải tấn công vào hông phải của B. Lúc xoay người qua phải, tay phải thuận theo lực quán tính, vòng qua phải ra phía sau, dùng chưởng cạnh đánh vào đầu B. Tay trái nương theo thế xoay người, luồn dưới nách phải của mình (chưởng tâm hướng xuống). Đợi lúc quay người đá tạt ra, thì cùng với tay phải đồng thời bung ra bên trái. Mắt nhìn B. Lúc này mắt A hướng đông bắc, mắt B hướng tây (hình 133).

Phần 62
74. Đơn Tiên Hạ Thế (B)
1/ Lúc A xoay người qua phải ra phía sau, B hơi dời trọng tâm qua chân phải. Đang lúc tay phải của A vồ tới, tay phải của B từ bên phải hướng lên vòng qua trái nghịch chiều kim đồng hồ, thuận thế kéo tay phải của A, eo hơi xoay qua trái, tay trái đứng ở dưới bên trái. Mắt nhìn tay phải của A (xem lại hình 133).
2/ Tiếp theo động tác trên, tay phải cong cổ tay, năm ngón tay chụm lại biến thành câu thủ, thuận thế vòng xuống qua phải ra phía sau móc quét chân phải của A. Lúc đó A để tránh bị tay quét của B, liền xoay người qua phải hạ chân……
……xuống, B biến thành ngọa bộ hạ người xuống (trọng tâm chân phải). Đồng thời tay trái từ phía trước hạ dần xuống phía trong đầu gối trái (ngón cái hướng lên). Mắt nhìn tay trái. Lúc này mắt B hướng tây bắc, mắt A hướng đông bắc (hình 134).

Phần 63
75. Triệt Bộ Tái Chuy (A)
1/ Lúc B dùng câu thủ móc quét chân phải, A xoay eo qua trái, hạ chân phải xuống trước chân phải của B.
2/ Sau khi B thành hạ thế, A có khả năng bị kháo làm té ngã. Tay trái liền ấn xuống nắm vào phần cánh tay của B, trọng tâm dời về chân trái phía……
……sau, chân phải nhấc lên, bước lui một bước, trọng tâm dời qua chân phải, chân trái xoay vào trong, trọng tâm hơi dời ra phía trước thành tả cung bộ. Đồng thời nương theo thế lùi bước ra phía sau, tay trái men theo cánh tay vuốt xuống nắm cổ tay trái của B. Tay phải biến thành quyền vòng xuống phía sau, vòng lên đánh xuống phía trước tấn công vào đầu B. Mắt nhìn B. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B hướng tây bắc (hình 135).

Phần 64
76. Hữu Tả Phi Thức (B)
1/ Lúc quyền phải của A đánh tới, B liền đạp chân phải đứng lên, chân phải hơi cong, trọng tâm vẫn ở chân phải. Đồng thời tay trái từ phía dưới vòng lên qua bên trái, lật cổ tay nắm cổ tay trái của A, và theo sự xoay chuyển của thân qua trái, kéo lên bên trái. Đồng thời câu thủ phải biến thành chưởng hạ xuống bên hông phải, chân trái nhấc lên, mũi chân hướng ra ngoài, bước ngang qua bên phải nửa bước, trọng tâm dời ra chân trái phía trước, chân phải nhón gót lên. Mắt nhìn đầu A (hình 136).
2/ Động tác trên không dừng lại, chân phải vòng lên một bước lớn, hạ xuống phía sau chân trái của B, trọng tâm dời ra phía trước, đầu gối trái cong, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời tay trái hơi kéo xuống, tay phải vòng lên phía trước xuyên qua dưới nách trái của A, dùng vai phải kháo vào ngực của A. Mắt nhìn đầu A. Lúc này mắt B hướng tây nam, mắt A hướng đông nam (hình 137).

Phần 65
77. Tả Phục Hổ (A)
Lúc A bị B sử dụng thế kháo, liền hàm hung, hơi xoay eo qua phải, trọng tâm dời về chân phải, ngón cái tay phải hướng xuống dùng chưởng nắm cổ tay phải của B và đẩy ra phía trước. Tay trái xoay cánh tay ra ngoài rút về, đồng thời nhấc chân trái lên, rút về vòng qua chân phải của B, hạ xuống phía sau chân phải, chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ, và xoay eo qua trái. Tay trái biến thành quyền vòng ra phía sau vừa xoay vào trong, vòng lên đánh vào đầu của B. Mắt nhìn đầu B. Lúc này mắt A hướng đông nam, mắt B hướng tây nam (hình 138).

Phần 66
78. Hữu Phách Chuy (B)
1/ Lúc quyền trái của A sắp đánh tới, B dùng tay trái vòng qua trái (xem lại hình 138). Đồng thời eo hơi xoay qua phải, trọng tâm hơi dời ra phía sau, để ở giữa hai chân. Đồng thời cánh tay phải sử dụng thế bằng giữ tay phải đối phương. Cánh tay trái xoay ra ngoài, vòng lên phía trước, luồn vào mé trong cổ tay phải của A.
2/ Động tác trên không dừng lại, tay trái lật cổ tay phải của A. Tiếp tục xoay eo qua phải, trọng tâm dời về chân trái phía sau, mũi chân phải ngang lên. Tay trái kéo tay phải của A ra ngoài. Tay phải nắm thành quyền, cánh tay xoay vào trong và vòng qua phải gạt quyền trái của A. Hai cánh tay hình cung phân ra hai bên. Mắt nhìn quyền phải (hình 139).

3/ Động tác trên không dừng lại, chân trái đạp thực, hơi xoay eo qua trái, trọng tâm dời ra phía trước, chân phải cong đầu gối, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời theo sự chuyển động của eo, quyền phải xoay cánh tay trước ra ngoài, dùng lưng quyền tấn công vào mặt A. Mắt nhìn mặt A (hình 140).

Phần 67
79. Đảo Niên Hầu (A)
1/ Lúc B đánh quyền phải xuống, A dời trọng tâm ra phía sau, hàm hung bạt bối, quyền trái biến thành chưởng, và lấy chưởng tâm niêm dính nơi chỗ phải của B, eo xoay qua phải. Chưởng trái nương theo thế vồ quyền của B xuống, niêm dính mé trong cổ tay phải của B và hóa giải qua bên phải. Mắt nhìn theo quyền phải của B (hình 141).

2/ Động tác trên không dừng lại, tay phải vòng xuống phía sau, vòng lên ngang lỗ tai rồi vồ ra phía trước tấn công vào mặt B, chỏ hơi cong, các ngón tay hướng lên. Đồng thời eo xoay qua trái, tay trái vẫn để nơi cổ tay phải B. Mắt nhìn mặt B (hình 142).

Lúc chưởng phải của A đánh tới, quyền phải biến thành chưởng, cánh tay xoay vào trong, vòng lên bên phải, ngón cái hướng xuống, nắm cổ tay phải của A và kéo dẫn qua bên phải. Đồng thời eo xoay về bên phải, tay trái dùng lập chưởng ấn ra đẩy lên chỏ của A. Mắt nhìn mặt A, lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông bắc (hình 143).

Phần 68
81. Đảo Niên Hầu (A)
Lúc A bị B dẫn đi sắp bị thất thế, trọng tâm dời về chân phải phía sau, xoay eo qua trái, mũi chân trái ngang lên. Chưởng tâm trái hướng lên thu về hông, cánh tay phải trầm kiên, trụy chẩu, sử dụng thế bằng giữ hai tay của B (xem lại hình 143). Tiếp theo tay phải hơi hạ xuống. Đồng thời chân trái bước lui phía sau một bước, mũi chân trái câu vào chính diện phía trước. Tay trái vòng lên từ phía sau, eo xoay qua phải, tay trái co chỏ lại vòng ngang qua lỗ tai đánh ra phía trước tấn công vào mặt B (hình 144).

Phần 69
82. Tả Vặn Thu (B)
Lúc A vồ chưởng trái tới, B dùng tay trái vòng qua phải đón phía ngoài cánh tay trái của A và vòng lên qua trái (bàn tay xoay vào trong, ngón cái hướng xuống) nắm cổ tay trái của A, kéo qua bên trái. Đồng thời hơi xoay eo qua trái, chân trái bước lên một bước, trọng tâm dời ra phía trước, chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Tay phải lưng chưởng vòng lên ấn nơi chỏ trái, đẩy phủ cánh tay trái của A qua bên trái. Mắt nhìn mặt A. Lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông nam (hình 145).

Lúc A bị B dẫn, liền dời trọng tâm về chân trái phía sau, xoay eo qua phải, tay phải (chưởng tâm hướng lên) thu về eo phải; tay trái trầm kiên, trụy chẩu, sử dụng thế bằng giữ hai tay của B (xem lại hình 145). Tiếp tục động tác trên không dừng lại, tay trái hạ xuống phía sau, khiến cho đối phương ấn vào chỗ trống. Chân phải lui về phía sau một bước, trọng tâm ở chân phải. Đồng thời tay phải vòng lên từ phía sau, lại theo eo xoay qua……
……trái, dùng chưởng phải đánh vào mặt B. Mắt nhìn B (hình 146).

Phần 70
84. Thượng Bộ Thất Tinh (B)
Lúc tay phải A sắp đánh tới, tay phải rời chỏ của B, nắm thành quyền duỗi ra dưới cánh tay trái, cùng với quyền trái giao nhau, chỏ cong lại đưa lên đỡ quyền phải của A. Đồng thời trọng tâm dời về chân trái, chân phải nhấc lên, dùng mũi chân đá vào ống quyền chân trái của A. Mắt nhìn A (hình 147).

Lúc chân phải của B đá tới, tay phải lật chưởng nắm cổ tay phải của B, và kéo xuống bên phải. Thân hơi cúi xuống phía trước, eo hơi xoay qua phải, trọng tâm vẫn ở chân phải. Đồng thời tay trái từ hông trái hạ xuống [ngang] bụng dưới của B (chưởng tâm hướng qua phải). Mắt nhìn biến hóa của B. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B……
……hướng tây nam (hình 148).

Phần 71
86. Thiêm Thông Bối (B)
1/ Lúc B bị A kéo xuống, chân phải hạ xuống phía trước, xoay eo qua trái, co đầu gối thành hữu cung bộ. Tay trái hạ xuống đỡ cổ tay của A (xem lại hình 148).
2/ Động tác trên không dừng lại, tay phải hơi chìm xuống, hòa hoãn với cái thái của đối phương. Tiếp theo quyền phải liền biến thành chưởng xoay vào trong, dùng cạnh tay phía ngón út nắm ngược lại cổ tay phải của A, và nâng lên kéo ra phía sau. Eo xoay qua phải, chân phải bước lui về phía sau một bước, chân phải duỗi thẳng, chân trái bước lên phía trước một bước, chân trái co đầu gối thành tả cung bộ. Tay trái thả cổ tay trái của A ra, mượn thế xoay eo qua phải, lấy chưởng cạnh trái đẩy ra phía trước tấn công vào ngực A (tay trái A thu về bên hông trái). Mắt nhìn ngực A (hình 149).

Lúc chưởng trái của B đánh tới, hàm hung bạt bối xoay eo qua phải, trọng tâm dời về chân phải phía sau, mũi chân trái ngang lên. Đồng thời cánh tay trước của tay phải xoay ra ngoài, nắm ngược lại cổ tay phải của B, và xoay eo kéo tay của B xuống. Tay trái từ bên hông đưa lên phía trước đẩy phủ nơi bả vai, thuận thế vuốt xuống. Mắt nhìn mặt B. Lúc này mắt A hướng đông, mắt B hướng tây hơi nghiêng nam (hình 150).

Phần 72
88. Loan Cung Xả Hổ (B)
1/ Lúc cánh tay phải của B bị A thái xuống, B long vai, lấy cánh tay phải sử dụng thế bằng giữ đối phương, gót chân phải nhón lên, thân hơi theo ra phía trước, tay trái phụ nơi mé trong cánh tay phải (xem lại hình 150).
2/ Tiếp theo động tác trên, trọng tâm dời lên chân trái ở phía trước, cánh tay phải co chỏ lại xoay ra ngoài, tay phải lật chưởng nắm cổ tay phải của A. Đồng thời chân phải bước lên phía trước một bước lớn. Cánh tay phải tiếp tục mượn kình lực của eo hông nâng lên phía phải. Tay trái thu về hông trái, mắt nhìn nách phải của A (hình 151).

3/ Động tác trên không dừng lại, xoay eo qua phải, chân phải co đầu gối, chân trái duỗi thành hữu cung bộ. Cùng lúc với thế xoay của eo và đùi, tay phải nắm cổ tay phải của A kéo qua bên phải ra phía sau. Quyền trái xoay vào trong, hổ khẩu hướng lên, và từ eo đánh lên sườn phải của A, thành……
……Loan cung xả hổ thức. Mắt nhìn sườn phải A. Lúc này mắt B hướng đông nam, mắt A hướng tây (hình 152).

Phần 73
89. Hồi Bộ Đơn Tiên (A)
1/ Lúc B dùng tay phải thái cổ tay phải A, nương theo thế của B, chân trái bước ra bên trái một bước thành tả cung bộ. Tay trái buông cánh tay phải của B, vòng ra phía sau bên trái. Tay phải hình thành câu thủ trên cổ tay phải của B, thành tả đơn tiên thức. Mắt nhìn tay phải của mình và phần đầu của B (xem lại hình 152).
2/ Lúc quyền trái của B sắp đánh tới, tay trái hơi dời ra phía trước. Tay buông lỏng, năm ngón tay chụm lại thành câu thủ, cánh tay phải xoay ra ngoài thoát khỏi tay phải của B. Long vai, hơi xoay eo qua phải, chỏ phải co lại chìm xuống, dùng mũi chỏ cầm xuống quyền trái của B. Đồng thời động tác trên không dừng lại, cánh tay trước của tay phải xoay vào trong, xoay eo qua trái, dùng câu thủ phải đánh lên phía trước tấn công vào cằm dưới của B (hình 153).

Phần 74
90. Chẩu Đề Chuy (B)
Lúc câu thủ của A sắp đánh tới, quyền trái của B biến thành chưởng, chưởng tâm niêm dính trên chỏ phải của A, đẩy qua bên phải. Đồng thời tay phải thu về bên hông. Mắt nhìn cánh tay phải của A. Chân trái theo đó bước lên phía trước một bước, trọng tâm dời ra phía trước, đầu gối trái co lại, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Đồng thời quyền phải nương theo thế xoay eo qua trái, tung ra phía trước tấn công vào sườn phải của A. Mắt nhìn A. Lúc này mắt B hướng tây, mắt A hướng đông bắc (hình 154).

1/ Lúc quyền phải của B sắp đánh tới, A bạt bối hàm hung, chân phải bước lui phía sau chân trái, mũi chân xoay ra ngoài. Đồng thời xoay người qua phải. Câu thủ phải nương……
……theo đó chìm xuống, thuận theo cánh tay phải của B hạ xuống gạt cổ tay phải của B qua bên phải. Đồng thời tay trái vòng xuống bên hông trái hướng lên phía trước (chưởng tâm hướng xuống) duỗi ra. Mắt nhìn phần đầu của B (hình 155).

2/ Động tác trên không dừng lại, hổ khẩu tay trái mở ra, xuôi theo cánh tay phải của B xỉa vào cổ B. Đồng thời chân trái bước tới trước nửa bước, trọng tâm ở chân phải (hình 156).

Phần 75
92. Như Phong Tự Bế (B)
1/ Lúc tay trái của A xỉa tới, B dời trọng tâm ra phía sau một chút, hai chân bất động. Đồng thời chưởng tâm trái hướng xuống vòng dưới chỏ của mình luồn ra, lập tức biến thành lập chưởng (chưởng tâm hướng qua bên phải), xuyên lên phía ngoài cổ tay trái của A. Động tác này cần phải hàm chứa bằng kình. Quyền phải thu về biến thành chưởng (hình 157).

2/ Hai cánh tay đồng thời xoay ra ngoài (chưởng tâm hướng vào trong), dùng cổ tay trái dẫn hóa cổ tay trái của A, trọng tâm hơi dời về chân phải phía sau, eo hơi xoay qua……
……phải. Đồng thời hai tay phân ra hai bên phải trái (tay trái hơi nghiêng ra phía trước, tay phải nghiêng ra phía sau); đối với hai tay của A động tác trên không được dừng lại, hai cánh tay xoay vào trong, chưởng tâm hướng ra phía trước, ấn lên cánh tay trái của A (tay phải ấn lên chỏ, tay trái ấn lên cổ tay trái của A). Đồng thời trọng tâm dời ra phía trước, đầu gối trái co lại, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Mắt từ đầu cho tới cuối nhìn theo hai tay của mình (hình 158).

Phần 76
93. Thượng Bộ Song Án (A)
1/ A thuận theo thế ấn của B, dùng tay trái sử dụng thế bằng giữ hai tay của B (chưởng tâm hướng xéo vào trong). Đồng thời cánh tay phải xoay ra ngoài, đặt [nơi] mé trong khớp chỏ trái để hỗ trợ cánh tay trái bằng giữ ấn kình. Lúc này trọng tâm dời về chân phải, hai cánh tay ôm thành vòng tròn, dùng bằng kình hóa giải thế song án của B (xem lại hình 158).
2/ Động tác trên không dừng lại, thân hơi xoay qua trái, tay phải từ phía trong duỗi ra tiếp xuôi theo chưởng phải của B, cánh tay phải xoay vào trong (chưởng tâm hướng ra……
……phía trước, ngón cái hướng xuống), cong chỏ nâng hai tay của B lên qua bên phải, hóa giải ấn kình của B. Tay trái nương theo đó vòng xuống bên trái ấn lên chỏ phải của B (hình 159).

3/ Hai tay niêm dính cánh tay trước của B, theo sự chuyển động của eo hơi xoay qua phải rồi lại đẩy ra phía trước, các ngón tay đều hướng lên. Đồng thời chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Lúc này tay trái của B thu về phía trong khớp chỏ phải, hai cánh tay co chỏ lại thành hình cung (hình 160).

Phần 77
94. Bão Hổ Quy Sơn (B)
1/ Lúc A ấn tới, B dùng tay phải bằng hai tay của A. Tay trái co chỏ đặt [nơi] khớp chỏ trong của tay phải để hỗ trợ (hai chưởng tâm đều hướng vào trong). Đồng thời trọng tâm dời về chân phải ở phía sau, mũi chân trái ngang lên (xem lại hình 160).
2/ Động tác trên không dừng lại, chân trái lui về phía sau một bước, chân trái duỗi thẳng, chân phải co đầu gối thành hữu cung bộ. Đồng thời hai tay từ phía trong hai tay của A phân ra hai bên phải trái. Mắt nhìn A (hình 161).
3/ Tiếp theo động tác trên, hai tay đồng thời gạt ra ngoài nắm hai cánh tay trước của B, vặn xoắn ra phía ngoài và nâng lên. Đồng thời chân phải lui về phía sau một bước, ngang với chân trái đứng thẳng lên. Hai cánh tay của A theo sự vặn xoắn của B nâng lên, hai cánh tay hợp lại, chưởng tâm hướng lên. Lúc B lại bước, A bước chân phải lên ngang với chân trái đứng thẳng lên. Hai người đối mặt nhau (hình 162).

Phần 78
95. Thối Bộ Khóa Hổ
Tiếp theo động tác trên, hai người đồng thời lui chân phải về phía sau nửa bước (mũi chân hơi xoay ra ngoài), trọng tâm dời về chân phải, hơi xoay [eo] qua phải. Tay phải nương theo thế hạ……
……xuống, vòng ra phía sau, rồi theo thế eo hơi xoay qua trái mà vòng lên, hướng tới phía trước dừng phía trên bên phải (chưởng tâm hướng ra phía trước bên phải, ngón cái hướng xuống). Tay trái vòng xuống bên phải, cùng lúc eo xoay qua phải, rồi lại vòng qua bên trái lúc eo xoay qua trái, dừng phía trước hông trái (chưởng tâm hướng xuống bên trái, ngón cái hướng vào trong). Cùng lúc eo xoay qua trái thân hơi chìm xuống, trọng tâm dời về chân phải phía sau, chân trái hơi kéo về. Mũi chân trái chạm đất thành tả hư bộ. Hai tay của hai người (phải ở trên, trái ở dưới) hơi cong tròn. Mắt nhìn nhau (hình 163).

Phần 79
96. Chuyển Thân Bài Liên Cước
1/ Tiếp theo động tác trên, lấy mũi chân trái làm trục, gót chân trái xoay ra ngoài, trọng tâm dời qua chân trái, thân xoay qua phải. Đồng thời động tác trên không dừng lại, lại lấy gót chân phải làm trục, mũi chân xoay ra ngoài, thân tiếp tục xoay qua phải, duỗi thẳng. Cánh tay trái cùng lúc xoay ra ngoài, khiến cho chưởng tâm hướng lên, vòng lên phía trước. Chưởng tâm phải vòng ấn xuống, cánh tay cong lại thu dưới nách trái (hình 164).

2/ Trọng tâm dời về chân phải phía sau, mũi chân trái câu vào, thân hơi xoay qua phải, trọng tâm lại dời qua chân trái. Hai tay theo thế xoay người qua phải mà vòng lên bên phải. Động tác không dừng lại, trọng tâm dời về phía sau, thân trên hơi xoay qua trái, hai tay tiếp tục vòng xuống bên trái rồi lại vòng lên (nhiễu một vòng tròn [đứng] trước thân thể). Khi nhiễu qua tới bên phải, chân phải nhấc lên vòng qua bên trái lên phía phải (đầu gối hơi cong). Hai tay trái phải lần lượt vỗ qua mặt chân phải. Mắt nhìn động tác hai tay (hình 165).

Phần 80
97. Tả Loan Cung Xả Hổ
Tiếp theo thức trước, chân phải từ từ hạ xuống phía trước bên phải, eo xoay qua phải, trọng tâm dời qua phải, đầu gối phải cong, chân trái duỗi ra thành hữu cung bộ. Đồng thời hai tay (chưởng tâm hướng xuống) hạ xuống, nương theo thế eo xoay qua phải mà nắm thành quyền. Quyền phải vòng ngang qua hông phải ra phía sau, vòng lên phía trước theo nghịch chiều kim đồng hồ, dừng lại phía trên bên phải đầu (hổ khẩu hướng vào phía đầu). Quyền trái vòng ngang trước bụng dưới hơi qua bên phải, vòng lên phía trước từ từ đánh ra……
……rồi dừng lại phía trước chính diện (hổ khẩu hướng lên). Mắt theo động tác tay. Lúc thế ổn định, quyền trái hai người đối nhau (hình 166).

Phần 81
98. Hữu Loan Cung Xả Hổ
Tiếp theo động tác trước không dừng lại, eo xoay qua trái, trọng tâm dời ra phía sau, mũi chân phải câu vào trong, mũi chân trái quay ra ngoài, chân trái co đầu gối thành tả cung bộ. Đồng thời quyền trái vòng xuống mé trái rồi vòng lên [dừng] bên trái đầu (hổ khẩu hướng vào đầu). Đồng thời quyền phải xoay ra ngoài hạ xuống. Lúc hạ xuống……
……trước ngực, từ từ đánh ra phía trước (hổ khẩu hướng lên). Quyền phải của hai người đối nhau, mắt đối nhau (hình 167).

Phần 82
99. Tiến Bộ Bàn Lan Chuy
1/ Động tác trên không dừng lại, quyền phải hạ xuống (quyền tâm hướng xuống), eo hơi xoay qua phải, cánh tay phải xoay ra ngoài, quyền phải vòng qua mé chỏ trái vòng lên phía trước qua phải phát ra (phiết thân). Quyền trái biến thành chưởng, chưởng tâm ấn xuống hông trái. Đồng thời mũi chân phải xoay ra ngoài, lúc quyền phải phát ra, chân phải bước ra phía trước đạp thực (hình 168).

2/ Động tác trên không dừng lại, eo xoay qua phải, chân trái bước lên phía trước một bước. Đồng thời cánh tay phải xoay vào trong, quyền tâm hướng xuống "lan" qua phải. Sau đó cánh tay trước xoay ra ngoài, quyền tâm hướng lên thu về hông phải. Chưởng tâm trái từ phía dưới vòng lên theo chiều kim đồng hồ ấn thành lập chưởng, chưởng tâm hướng qua phải (hình 169). 3/ Tiếp theo động tác trên không dừng lại, trọng tâm dời ra phía trước, chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Quyền phải từ hông xoay vào trong đánh ra phía trước (hổ khẩu hướng lên). Chưởng trái "lan" qua phải rồi thu vào trong khớp chỏ của quyền phải. Hai quyền đối nhau, hai mắt nhìn nhau (hình 170).

Phần 83
100. Như Phong Tự Bế
1/ Tiếp theo động tác trên, cánh tay trái xoay ra ngoài, chưởng tâm trái hướng lên, men theo phía dưới cánh tay phải luồn lên. Đồng thời quyền phải biến thành chưởng, hai cổ tay giao nhau thành chữ thập (tay phải ở trên, tay trái ở dưới), hai chưởng tâm hướng vào trong (hình 171).

2/ Động tác trên không dừng lại, hai chưởng phân ra hai bên phải trái, khoảng cách rộng bằng vai. Trọng tâm dời về chân phải phía sau, mũi chân trái ngang lên. Đồng thời chưởng tâm hai tay hướng vào trong, thuận theo thế thu về, khoảng cách chừng hai tấc (hình 172).

3/ Tiếp theo động tác trên, trọng tâm dời ra phía trước, chân trái co đầu gối, chân phải duỗi ra thành tả cung bộ. Đồng thời hai cánh tay xoay vào trong, hai chưởng tâm hướng ra phía trước, và đẩy tới trước. Chưởng tâm của hai người đối nhau (hình 173).

Phần 84
101. Thập Tự Thủ
1/ Tiếp theo động tác trên, trọng tâm dời qua chân phải, mũi chân trái câu vào trong, thân xoay qua phải, mũi chân phải quay ra ngoài, hai chân thành song song với nhau (mũi chân A hướng nam, mũi chân B hướng bắc). Đồng thời tay phải nương theo thế thân xoay qua phải vòng lên bên phải nửa vòng tròn ngang qua trước mặt. Tay trái ở nguyên vị bất động, hai cánh tay cong tròn phân ra hai bên, chưởng tâm hướng xéo tới phía trước (hình 174).

2/ Động tác trên không dừng lại, co đầu gối rũn người xuống, hai tay đồng thời vòng xuống trước bụng vòng lên giao nhau trước ngực. Trọng tâm dời qua chân trái, hai chân từ từ duỗi thẳng, chân phải bước ngang qua bên trái nửa bước, hai chân khoảng cách bằng vai (hình 175).
Phần 85
102. Thu Thức
Động tác trên không dừng lại, lật chưởng ra ngoài, và phân ra hai bên phải trái. Thẳng đến lúc khoảng cách rộng bằng vai (chưởng tâm hướng xuống phía trước), vai buông lỏng, hai chỏ chìm xuống. Các ngón tay hướng ra phía trước, từ từ ấn xuống hai bên hông. Động tác hơi dừng lại, toàn thân buông lỏng, mắt nhìn ra phía trước (hình 176).

Phần 86
Mục Lục
Lời giới thiệu Lời nói đầu Tài liệu tham khảo để biên dịch tập sách này Tập một: Trần thức Thái cực quyền — (Chiêu thức Thái cực quyền họ Trần)
- Giới thiệu Trần thức Thái cực quyền12
- Chương một: Trần thức Thái cực quyền yếu lĩnh16
- (Tâm đắc điểm của Trần thức Thái cực quyền)
- 1.1. Đặc điểm một: Ý khí vận động17
- 1.2. Đặc điểm hai: Vận động có tính đàn hồi của sự buông lỏng thân chỉ25
- 1.3. Đặc điểm ba: Vận động xoáy vặn như quay tơ thuận nghịch31
- 1.4. Đặc điểm bốn: Trung chính, sự vận động hư thực trên dưới theo nhau43
- 1.5. Đặc điểm năm: Eo lưng dẫn đầu, vận động trong ngoài hợp nhau xuyên suốt các bộ phận56
- 1.6. Đặc điểm sáu: Tính liên tục không ngừng, cuồn cuộn không đứt của sự vận kinh hoàn toàn trong một hơi64
- 1.7. Đặc điểm bảy: Từ nhu đến cương, từ cương đến nhu của sự phối hợp cương nhu70
- 1.8. Đặc điểm tám: Vận động nhanh chậm xen nhau, từ chậm đến nhanh, từ nhanh đến chậm78
- Lại kết86
- Chương hai: Trần thức Thái cực quyền đồ giải88
- (Hình vẽ diễn giải chiêu thức Thái cực quyền họ Trần)88
- 2.1. Trần thức Thái cực quyền bài thứ nhất
- 2.2. Trần thức Thái cực quyền bài thứ hai209
- (Pháo chuỷ quyền)